vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất (bao gồm đất có mặt nước ven biển trong phạm vi 1.000 mét tính từ bờ hiện hữu trở ra) — Quyết định 45/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2025/QĐ-UBND · 14/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2016/QĐ-UBND · 16/09/2016
Kiên Giang Ban hành 23/12/2015 Hiệu lực 02/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 02/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 45/2015/QĐ-UBND
20/01/202502/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/09/201631/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 02/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 20/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất (bao gồm đất có mặt nước ven biển trong phạm vi 1.000 mét tính từ bờ hiện hữu trở ra)

1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất được xác định theo mục đích sử dụng đất thuê và theo địa bàn kinh tế, cụ thể như sau:

Mục đích sử dụng đất thuê Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (trừ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1. Nhóm đất phi nông nghiệp:    
a) Đất chợ 1,5% 1,25%
b) Đất thương mại, dịch vụ 1,25% 1,0%
c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất chợ và đất thương mại, dịch vụ) 1,0% 0,75%
2. Nhóm đất nông nghiệp 0,75% 0,5%

2. Các địa bàn kinh tế được xác định theo quy định hiện hành, cụ thể như sau:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, gồm: Thành phố Rạch Giá và thị xã Hà Tiên (trừ các đảo và hải đảo);

b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm: Các đảo, hải đảo và các huyện còn lại.