vanban.org

Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2016 Thay thế: 45/2015/QĐ-UBND · 23/12/2015
Kiên Giang Ban hành 12/05/2014 Hiệu lực 22/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 02/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 45/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 20/2014/QĐ-UBND
02/01/201645/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/05/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 02/01/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Kiên Giang

về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển

trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 145/TTr-STC ngày 18 tháng 4 năm 2014 về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3, Điều 1 Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2011 về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau:

“1. Đơn giá thuê đất

a) Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) đơn giá thuê đất nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đầu năm hoặc quyết định theo quy định của Chính phủ, cụ thể như sau:

TT Huyện, thị xã, thành phố Tỷ lệ đơn giá cho thuê đất
1 Đất phi nông nghiệp tại thành phố Rạch Giá (trừ xã Phi Thông và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp). 1,5%
2 Đất nông nghiệp; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất phi nông nghiệp tại khu vực còn lại và xã Phi Thông, thành phố Rạch Giá. 0,75%

Điều 2. Xử lý một số vấn đề tồn tại khi Quyết định này có hiệu lực:

Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng còn trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất 05 năm mà đơn giá thuê đất đang áp dụng cao hơn đơn giá thuê đất theo Quyết định này thì được điều chỉnh theo Quyết định này kể từ ngày 01/01/2015.

Điều 3. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Điểm a, Khoản 1, Điều 1 và Điểm b, Khoản 3, Điều 1 của Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

Mục lục Bấm để đi tới điều