vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 45/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2016/QĐ-UBND · 15/11/2016
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 21/11/2013 Hiệu lực 01/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác Công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 45/2013/QĐ-UBND
22/11/201633/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 24/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ:

a) Căn cứ quy mô, khối lượng hoạt động về công nghệ thông tin ở từng cơ quan, đơn vị để thẩm định xác định phạm vi cơ quan, tổ chức được giao định suất hưởng chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông theo quy định.

b) Quản lý, theo dõi và thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh.

c) Tổng hợp, kiểm tra tình hình chi trả chế độ hỗ trợ theo Quy định này của các cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao định suất hưởng chế độ hỗ trợ.

2. Chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành liên quan nghiên cứu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sửa đổi, bổ sung chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh theo quy định.

3. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, huyện, thành phố đánh giá chất lượng, hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị và hiệu quả hoạt động của đội ngũ những người làm chuyên môn về công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;