vanban.org

Điều 5. Mức hỗ trợ — Quyết định 45/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2016/QĐ-UBND · 15/11/2016
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 21/11/2013 Hiệu lực 01/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác Công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 45/2013/QĐ-UBND
22/11/201633/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 24/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức hỗ trợ

1. Công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông, được hưởng mức hỗ trợ:

a) Có trình độ đại học trở lên: 1.500.000đ/người/tháng;

b) Có trình độ cao đẳng: 1.000.000đ/ người/tháng;

2. Người phụ trách trực tiếp công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã được hưởng mức hỗ trợ: 200.000đồng/người/tháng.

3. Cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trực tiếp chỉ đạo công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin, viễn thông; cơ quan đang quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh, cổng thông tin điện tử của tỉnh, cơ quan có website hỗ trợ dịch vụ công (trên 50% nhiệm vụ được giao) qua môi trường mạng từ mức độ 2 trở lên, được hưởng mức hỗ trợ:

a) Đối với cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: 800.000đồng/người/tháng;

b) Đối với cơ quan, đơn vị cấp huyện: 400.000 đồng/người/tháng.