vanban.org

Điều 7. Kinh phí thực hiện chi trả chế độ hỗ trợ — Quyết định 45/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2016/QĐ-UBND · 15/11/2016
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 21/11/2013 Hiệu lực 01/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác Công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 45/2013/QĐ-UBND
22/11/201633/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 24/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kinh phí thực hiện chi trả chế độ hỗ trợ

1. Kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông được thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước, tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị, ngoài kinh phí tự chủ được giao.

2. Nguyên tắc chi trả:

a) Cán bộ, công chức, viên chức được giao phụ trách nhiều lĩnh vực có phụ cấp trách nhiệm theo nghề và chế độ hỗ trợ công nghệ thông tin, viễn thông hoặc phụ trách nhiều lĩnh vực có chế độ hỗ trợ nêu trên thì chỉ được hưởng 01 mức cao nhất.

b) Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại Quyết định này không dùng tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.