Điều 22. Chủ đầu tư dự án
1. Chủ đầu tư dự án khu nhà ở; dự án khu đô thị mới; khu dân cư; dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (sau đây gọi chung là dự án đầu tư) bao gồm:
a) Là doanh nghiệp trong nước được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có đăng ký kinh doanh về đầu tư kinh doanh bất động sản theo quy định hiện hành;
b) Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động đầu tư tại Việt nam theo quy định của Luật Đầu tư;
c) Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.
2. Điều kiện để được đăng ký làm chủ đầu tư dự án
a) Phải có đăng ký kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản;
b) Đối với dự án khu đô thị mới và dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thì vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư tham gia vào dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án đã được phê duyệt;
c) Đối với dự án khu nhà ở thì vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư tham gia vào dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên đã được phê duyệt;
d) Vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư là vốn thực có của chủ đầu tư tính đến năm gần nhất, được xác định thông qua Báo cáo tài chính của doanh nghiệp kèm theo quyết toán thuế hoặc báo cáo kiểm toán. Đối với doanh nghiệp mới thành lập thì phải có xác nhận của ngân hàng về năng lực tài chính của doanh nghiệp.
3. Dự án nhà ở thương mại phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy hoạch xây dựng và kế hoạch phát triển đô thị;
b) Đồng bộ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu đô thị;
c) Đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường về cấp nước, thoát nước và vệ sinh đô thị;
d) Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng đô thị;
e) Có khả năng đáp ứng đầy đủ các dịch vụ công cộng đô thị.