vanban.org

Điều 25. Tiêu chí đánh giá xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài cấp cơ sở. — Quyết định 45/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Thay thế: 30/2019/QĐ-UBND · 06/12/2019
Bình Dương Ban hành 29/06/2009 Hiệu lực 09/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 45/2009/QĐ-UBND
09/07/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Tiêu chí đánh giá xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài cấp cơ sở.

1. Tiêu chí đánh giá:

TT Tiêu chí đánh giá Điểm tối đa
1 Đánh giá chung về mục tiêu của đề tài: mức độ phù hợp, rõ ràng và cụ thể của mục tiêu đề tài so với yêu cầu đặt ra (định hướng mục tiêu theo đặt hàng - nếu có). 10
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu và luận giải về những nội dung nghiên cứu của đề tài cần thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra 20
2.1 Tính khoa học, cụ thể, rõ ràng của việc luận giải về sự cần thiết phải thực hiện đề tài. 5
2.2 Tính đầy đủ, phù hợp của các nội dung nghiên cứu cần tiến hành trong khuôn khổ của đề tài để đạt được mục tiêu đề ra. 10
2.3 Tính khoa học, đầy đủ và logic trong việc luận giải về các nội dung nghiên cứu cần tiến hành của đề tài. 5
3 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng 15
3.1 Tính khoa học của cách tiếp cận nghiên cứu. 5
3.2 Tính đầy đủ, phù hợp của các phương pháp nghiên cứu đối với các nội dung nghiên cứu chính để đạt được mục tiêu đề ra. 5
3.3 Tính phù hợp của kỹ thuật sử dụng. 5
4 Sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài 20
4.1 Mức độ đầy đủ và phù hợp của các sản phẩm đề tài so với yêu cầu theo đặt hàng (nếu có) và so với mục tiêu, nội dung nghiên cứu đặt ra. 10
4.2 Mức độ làm rõ sản phẩm chính của đề tài. 10
5 Khả năng ứng dụng các sản phẩm đề tài và tác động của các kết quả nghiên cứu 20
5.1 Tính hợp lý và khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu và các địa chỉ dự kiến áp dụng. 10
5.2 Tác động và lợi ích dự kiến của kết quả nghiên cứu. 10
6 Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện đề tài 15
6.1 Tính hợp lý và khả thi của phương án phối hợp với các tổ chức tham gia thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài. 5
6.2 Tính hợp lý trong bố trí kế hoạch: nội dung, các mốc thời gian phải đạt; khả năng hoàn thành; việc huy động các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) để thực hiện đề tài. 5
6.3 Mức độ xác thực của tổng dự toán kinh phí so với nội dung và sản phẩm dự kiến tạo ra của đề tài; tính hợp lý trong việc bố trí kinh phí cho các nội dung nghiên cứu. 5
  Tổng cộng: 100

2. Kết quả đánh giá xét chọn

Tổ chức, cá nhân được Hội đồng đề nghị chủ trì thực hiện đề tài, phải đạt điểm trung bình của các tiêu chí từ 65/100 điểm trở lên.