vanban.org

Điều 22. Tổ chức và hoạt động của Tổ thẩm định — Quyết định 45/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Thay thế: 30/2019/QĐ-UBND · 06/12/2019
Bình Dương Ban hành 29/06/2009 Hiệu lực 09/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 45/2009/QĐ-UBND
09/07/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Tổ chức và hoạt động của Tổ thẩm định

1. Thành lập Tổ thẩm định.

a) Thủ trưởng ngành giao cơ quan thường trực thành lập hoặc tham mưu cho Thủ trưởng ngành thành lập Tổ thẩm định, để thẩm định nội dung khoa học và công nghệ và thẩm định dự toán kinh phí đối với từng đề tài;

b) Thành viên Tổ thẩm định có từ 5 - 7 người, gồm đại diện cơ quan thường trực, cơ quan tài chính cùng cấp, đại diện một số phòng, ban chuyên môn của ngành. Khi cần thiết, có thể mời đại diện các ngành, các nhà khoa học, quản lý có liên quan tham gia Tổ thẩm định. Tổ thẩm định có 01 Tổ trưởng, 01 cán bộ của cơ quan thường trực giữ chức danh Ủy viên thư ký và các thành viên khác;

c) Tổ thẩm định được hưởng chế độ trách nhiệm theo quy định hiện hành.

2. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định.

Tổ thẩm định có nhiệm vụ tư vấn giúp Thủ trưởng ngành về nội dung khoa học và công nghệ của đề tài, đồng thời xác định và thống nhất mức kinh phí cần thiết để thực hiện đề tài, trên nguyên tắc bảo đảm dự toán kinh phí phù hợp với nội dung, quy mô nghiên cứu; bố trí đủ kinh phí thực hiện có hiệu quả đề tài. Khi thực hiện nhiệm vụ tư vấn, Tổ thẩm định căn cứ vào:

a) Các nội dung khoa học và công nghệ, khối lượng công việc cần triển khai để đạt được mục tiêu và sản phẩm của đề tài;

b) Các định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan tới nội dung thực hiện đề tài do các bộ, ngành chức năng Trung ương hoặc tỉnh ban hành. Trong trường hợp các khoản chi về vật tư, hóa chất, nguyên nhiên vật liệu hoặc các khoản chi khác không có các định mức kinh tế - kỹ thuật do các bộ, ngành chức năng hoặc tỉnh ban hành, thì Tổ thẩm định xem xét, thẩm định dự toán chi cho các nội dung này và chịu trách nhiệm về việc thẩm định của mình;

c) Các chế độ, chính sách tài chính hiện hành.

3. Họp Tổ thẩm định:

a) Trong thời hạn chậm nhất là 7 ngày, kể từ ngày Thủ trưởng ngành hoặc cơ quan thường trực quyết định thành lập Tổ thẩm định, Tổ trưởng Tổ thẩm định có trách nhiệm tổ chức cuộc họp thẩm định nội dung khoa học và công nghệ và kinh phí thực hiện đề tài;

b) Cuộc họp thẩm định do Tổ trưởng Tổ thẩm định triệu tập và chủ trì. Cuộc họp thẩm định chỉ được tiến hành trong trường hợp có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên của Tổ thẩm định;

c) Tài liệu cuộc họp phải gửi tới thành viên Tổ thẩm định trước cuộc họp ít nhất 5 ngày;

d) Trong các cuộc họp của Tổ thẩm định, mời chủ nhiệm đề tài, kế toán của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện đề tài tham dự để thuyết minh về nội dung khoa học và công nghệ và dự toán kinh phí của đề tài.

4. Cuộc họp thẩm định được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) Chủ nhiệm đề tài trình bày nội dung khoa học và công nghệ của đề tài, dự toán kinh phí, các căn cứ lập dự toán, đề nghị phương thức thanh quyết toán kinh phí;

b) Thành viên Tổ thẩm định thảo luận tập thể về những vấn đề có liên quan đến nội dung và dự trù kinh phí thực hiện đề tài. Thư ký cuộc họp đọc ý kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có) của thành viên vắng mặt;

c) Trong trường hợp các thành viên của Tổ thẩm định có ý kiến khác nhau, thì Tổ trưởng xem xét, kết luận và chịu trách nhiệm về kết luận của mình.

5. Kết quả họp thẩm định là biên bản thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện đề tài (Mẫu 13), kèm theo bảng tổng hợp các khoản chi của đề tài (Mẫu 14).