vanban.org

Điều 21. Trình tự, thủ tục xét chọn nội dung, thẩm định kinh phí, phê duyệt thực hiện và đánh giá nghiệm thu đề tài cấp cơ sở — Quyết định 45/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Thay thế: 30/2019/QĐ-UBND · 06/12/2019
Bình Dương Ban hành 29/06/2009 Hiệu lực 09/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 45/2009/QĐ-UBND
09/07/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trình tự, thủ tục xét chọn nội dung, thẩm định kinh phí, phê duyệt thực hiện và đánh giá nghiệm thu đề tài cấp cơ sở

1. Trên cơ sở danh mục đề tài được Sở Khoa học và Công nghệ thỏa thuận thực hiện, cơ quan thường trực hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng, hoàn chỉnh thuyết minh đề cương nghiên cứu và dự toán kinh phí thực hiện đề tài trên cơ sở các quy định, chế độ tài chính hiện hành.

2. Nếu đề tài có dự toán kinh phí dưới 200 triệu đồng, thì:

a) Thủ trưởng ngành giao cơ quan thường trực thành lập hoặc tham mưu cho Thủ trưởng ngành thành lập Tổ thẩm định nội dung khoa học và công nghệ và kinh phí thực hiện đề tài (sau đây gọi là Tổ thẩm định) (Mẫu 5). Tổ chức và hoạt động của Tổ thẩm định được quy định tại Điều 22 của Quy chế này;

b) Kết quả làm việc của Tổ thẩm định là cơ sở cho Thủ trưởng ngành hoặc Thủ trưởng ngành ủy quyền cho cơ quan thường trực ban hành quyết định phê duyệt nội dung khoa học và công nghệ và kinh phí thực hiện đề tài (Mẫu 6);

c) Thủ trưởng ngành ký hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan thường trực ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Mẫu 7) thực hiện đề tài;

d) Sau khi hết thời gian thực hiện đề tài, Thủ trưởng ngành giao cơ quan thường trực thành lập hoặc tham mưu thành lập Tổ nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài (sau đây gọi là Tổ nghiệm thu) (Mẫu 8). Tổ chức và hoạt động của Tổ nghiệm thu được quy định tại Điều 23 của Quy chế này;

đ) Nếu đề tài được nghiệm thu đạt yêu cầu, Thủ trưởng ngành giao cơ quan thường trực xử lý tài sản thuộc đề tài kết thúc (nếu có) và thanh lý hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Mẫu 9). Nếu đề tài được nghiệm thu không đạt yêu cầu, thì xử lý theo quy định hiện hành.

3. Nếu đề tài có dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng trở lên, thì:

a) Cơ quan thường trực tham mưu Thủ trưởng ngành thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là Hội đồng xét chọn) (Mẫu 10). Tổ chức và hoạt động của Hội đồng xét chọn được quy định tại Chương IV của Quy chế này;

b) Nếu Hội đồng xét chọn có ý kiến tư vấn đề nghị Thủ trưởng ngành cho thực hiện đề tài, thì Tổ thẩm định tiến hành thẩm định dự toán kinh phí thực hiện đề tài. Tổ chức và hoạt động của Tổ thẩm định được quy định tại Điều 22 của Quy chế này. Do nội dung khoa học và công nghệ của đề tài đã được Hội đồng xét chọn xem xét, thông qua, nên đối với đề tài có dự toán kinh phí từ 200 triệu đồng trở lên, Tổ thẩm định chỉ tập trung thẩm định kinh phí thực hiện các nội dung của đề tài đã được Hội đồng xét chọn thống nhất;

c) Sau khi đề tài đã thông qua Hội đồng xét chọn và được thẩm định kinh phí, cơ quan thường trực tham mưu Thủ trưởng ngành ban hành quyết định phê duyệt nội dung và kinh phí thực hiện đề tài (Mẫu 6);

d) Thủ trưởng ngành ký hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan thường trực ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Mẫu 7) thực hiện đề tài;

đ) Sau khi hết thời gian thực hiện hợp đồng, cơ quan thường trực tham mưu cho Thủ trưởng ngành ra quyết định thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn đánh giá nghiệm thu đề tài cấp cơ sở (sau đây gọi tắt là Hội đồng nghiệm thu) (Mẫu 11). Tổ chức và hoạt động của Hội đồng nghiệm thu được quy định tại Chương V của Quy chế này;

e) Nếu đề tài được đánh giá nghiệm thu từ loại đạt yêu cầu trở lên, Thủ trưởng ngành giao cơ quan thường trực xử lý tài sản thuộc đề tài kết thúc (nếu có) và thanh lý hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Mẫu 9). Nếu đề tài được đánh giá nghiệm thu không đạt yêu cầu, thì xử lý theo quy định hiện hành.

4. Cơ quan thường trực tham mưu Thủ trưởng ngành ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài và bàn giao cho các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức ứng dụng, nhân rộng kết quả đề tài vào thực tế quản lý, sản xuất và đời sống (Mẫu 12).

5. Trong quá trình thực hiện đề tài, nếu có thay đổi về mục tiêu, nội dung nghiên cứu, phát sinh về kinh phí thực hiện, thì chủ nhiệm đề tài báo cáo với Thủ trưởng ngành thông qua cơ quan thường trực, để được xem xét, giải quyết.