vanban.org

Điều 4. Nguồn thu của ngân sách tỉnh gồm: — Quyết định 45/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2010
Tuyên Quang Ban hành 18/08/2006 Hiệu lực 18/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi vfa tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn năm 2007-2010 · 45/2006/QĐ-UBND
18/08/2006Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 133/2003/QĐ-UB về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 133/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn thu của ngân sách tỉnh gồm:

1- Các khoản thu ngân sách tỉnh được hưởng 100% (Bao gồm cả các khoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương được Trung ương điều tiết cho ngân sách địa phương hưởng 100% trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2007-2010):

1.1/ Thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp nhà nước và các công ty cổ phần (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu);

1.2/ Thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhà nước và các công ty cổ phần (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các hoạt động sản xuất kinh doanh hạch toán toàn ngành);

1.3/ Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hoá sản xuất trong nước của các doanh nghiệp nhà nước và các công ty cổ phần;

1.4/ Phí xăng, dầu;

1.5/ Thuế Tài nguyên của các DNNN, Công ty cổ phần do tỉnh quản lý;

1.6/ Thuế Tài nguyên của các DNNN, Công ty cổ phần vãng lai chưa phân cấp do Cục thuế quản lý và thực hiện thu;

1.7/ Thuế Môn bài của các DNNN, Công ty cổ phần do tỉnh quản lý;

1.8/ Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội khác;

1.9/ Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

1.10/ Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;

1.11/ Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương và tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế;

1.12/ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

1.13/ Các khoản phí, lệ phí (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật) do các cơ quan, đơn vị dự toán cấp tỉnh tổ chức thu;

1.14/ Thu xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu phạt, tịch thu từ các hoạt động chống buôn lậu, kinh doanh trái pháp luật do cơ các cơ quan cấp tỉnh thực hiện;

1.15/ Thu từ hoạt động sự nghiệp (bao gồm cả các khoản ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước theo quy định);

1.16/ Thu Phí dự thi, dự tuyển và thu học phí các trường cao đẳng, dạy nghề theo quy định;

1.17/ Thu chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau thuộc ngân sách cấp tỉnh theo quy định;

1.18/ Thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ;

1.19/ Thu huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng do HĐND tỉnh huy động theo luật (bao gồm cả các khoản thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh);

1.20/ Thu huy động Lao động công ích theo pháp lệnh, Lao động xã hội trên địa bàn do cấp tỉnh huy động.

1.21/ Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;

1.22/ Các khoản thu khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh thực hiện thu (bao gồm cả các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần do địa phương quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; Thu thanh lý tài sản của các đơn vị dự toán cấp tỉnh);

1.23/ Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;

1.24/ Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;

2- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã:

- Thu Tiền sử dụng đất:

+ Thị xã Tuyên Quang: 40%

+ Huyện Yên sơn: 20%

* Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách điều tiết giữa các cấp ngân sách có biểu chi tiết đính kèm.