vanban.org

Điều 58. Quy dự trữ tài chính: — Nghị định 60/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 163/2016/NĐ-CP · 21/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 43/2006/NĐ-CP · 25/04/2006
Chính phủ Ban hành 06/06/2003 Hiệu lực 01/01/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước · 60/2003/NĐ-CP
01/01/2017163/2016/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 21/05/200643/2006/NĐ-CPBãi bỏ 01/01/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 60/2003/NĐ-CP › Chương IV › Điều 58
Đọc toàn văn

Điều 58. Quy dự trữ tài chính:

1. Nguồn hình thành Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương gồm:

a) Một phần số tăng thu ngân sách trung ương so với dự toán; mức cụ thể do Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi có ý kiến của Ủy ban Thường dự Quốc hội;

b) Năm mươi phần trăm (50%) kết dư ngân sách trung ương;

c) Bố trí một khoản trong dự toán chi hàng năm của ngân sách trung ương; mức cụ thể đo Chính phủ trình Quốc hội quyết định,

d) Các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

2. Nguồn hình thành Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh, gồm:

a) Một phần số tăng thu so với dự toán của ngân sách cấp tỉnh; mức cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp;

b) Năm mươi phần trăm (50%) kết dư ngân sách cấp tỉnh;

c) Bố trí một khoản trong dự toán chi hàng năm của ngân sách cấp tỉnh. Mức cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định;

d) Các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

3. Quản lý và sử dụng Quỹ dự trữ tài chính:

a) Quỹ dự trữ tài chính được gửi tại Kho bạc Nhà nước và được Kho bạc Nhà nước trả lãi tiền gửi theo mức lãi suất mà Ngân hàng Nhà nước trả cho Kho bạc nhà nước, khoản lãi này được bổ sung vào Quỹ;

b) Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính làm chủ tài khoản; Quỹ dự trữ tài chính của định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ tài khoản;

c) Việc trích lập Quỹ dự trữ tài chính được thực hiện dần từng năm; mức khống chế tối đa là 25% dự toán chi ngân sách hàng năm của cấp tương ứng;

d) Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng để tạm ứng cho các nhu cầu chi khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả trong năm ngân sách, trừ các trường hợp đặc nhiệm quy định tại điểm e khoản 3 Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tạm ứng từ Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương; Chủ tích Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm ứng từ Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh;

đ) Thủ tướng Chính phủ (đối với ngân sách trung ương), Ủy ban nhân dân cấp định (đối với ngân sách địa phương) quyết định sử dụng Quỹ dự trữ tài chính cấp mình để xử lý cân đối ngân sách trong các trường hợp:

Thu ngân sách hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự toán đã được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, sau khi đã sắp xếp lại ngân sách và sử dụng hết dự phòng mà chưa đủ nguồn để đáp ứng nhiệm vụ chi;

Thực hiện các nhiệm vụ phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn trên diện rộng với mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán mà sau khi đã sắp xếp lại ngân sách và sử dụng hết dự phòng ngân sách mà chưa đủ nguồn để đáp ứng nhiệm vụ chi;

Tổng mức chi từ Quỹ dự trữ tài chính (không kể tạm ứng) cả năm không vượt quá 30% số dư của quỹ tại thời điểm bắt đầu năm ngân sách.

e) Ngân sách cấp tỉnh được tạm ứng từ Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương nếu đã sử dụng hết Quỹ dự trữ của tỉnh. Ngân sách cấp huyện và cấp xã được tạm ứng từ Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.