vanban.org

Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thị xã gồm: — Quyết định 45/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2010
Tuyên Quang Ban hành 18/08/2006 Hiệu lực 18/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 45/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi vfa tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn năm 2007-2010 · 45/2006/QĐ-UBND
18/08/2006Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 133/2003/QĐ-UB về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 133/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thị xã gồm:

1- Chi đầu tư phát triển:

1.1/ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn thu tiền sử dụng đất do cấp huyện, thị xã quản lý;

1.2/ Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh phân cấp;

1.3/ Chỉ đầu tư từ các nguồn tài trợ trực tiếp của các tổ chức và cá nhân cho cấp huyện, thị xã;

1.4/ Chỉ đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp; xây dựng các công trình phúc lợi công cộng (điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường) và các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp tỉnh phân cấp hàng năm;

2- Chi thường xuyên:

2.1/ Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, vệ sinh môi trường và các sự nghiệp khác theo phân cấp của tỉnh:

- Giáo dục phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục phổ thông, giáo dục mầm non, bổ túc văn hoá và các hoạt động giáo dục, đào tạo khác trên địa bàn các huyện, thị xã quản lý;

- Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế thuộc các đơn vị dự toán cấp huyện, thị xã;

- Các hoạt động Văn hóa - Thông tin; Thể dục - Thể thao do các đơn vị cấp huyện, thị xã thực hiện theo phân cấp;

- Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin do các đơn vị cấp huyện, thị xã thực hiện;

2.2/ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện, thị xã quản lý:

- Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường đã được tỉnh phân cấp quản lý;

- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản được tỉnh phân cấp quản lý;

- Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên, hoạt động vệ sinh môi trường và các sự nghiệp thị chính khác;

- Các sự nghiệp kinh tế khác;

2.3/ Chỉ thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

2.4/ Chỉ hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam thuộc cấp huyện, thị xã;

2.5/ Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp huyện, thị xã: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

2.6/ Chỉ thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý;

2.7/ Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật;

3- Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các đơn vị dự toán cấp huyện, thị xã thực hiện;

4- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới;

5- Chi chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau thuộc ngân sách cấp huyện, thị xã theo quy định;