vanban.org

Điều 6. Điều kiện bồi thường, nguyên tắc xác định bồi thường và định mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản — Quyết định 44/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026
Tây Ninh Ban hành 15/10/2024 Hiệu lực 25/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường cụ thể khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không di chuyển trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2024/QĐ-UBND
10/08/2026115/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 07/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 02/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện bồi thường, nguyên tắc xác định bồi thường và định mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

1. Điều kiện bồi thường

- Vật nuôi là thủy sản tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất mà chưa đến thời kỳ thu hoạch trong điều kiện không thể di chuyển sang nơi khác để tiếp tục nuôi cho đến thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm (không bao gồm giá trị đầu tư ao, bề, bồn... );

- Vật nuôi là thủy sản tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất mà có thể di chuyển được đến nơi khác để tiếp tục nuôi cho đến thu hoạch thì được bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra (không bao gồm giá trị đầu tư ao, bề, bồn... );

- Vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường, chủ sở hữu vật nuôi là thủy sản tự thu hồi vật nuôi là thủy sản trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước;

- Vật nuôi là thủy sản đã kê khai chăn nuôi với UBND cấp xã theo quy định, được cấp các giấy phép theo quy định và nằm trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam;

2. Nguyên tắc xác định giá trị bồi thường

Bồi thường theo sản lượng thực tế tại khu vực nuôi, giá trị thực tế của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm Nhà nước thực hiện thu hồi đất.

3. Định mức bồi thường

a) Mức bồi thường do thu hoạch sớm

- Nuôi thương phẩm vật nuôi là thủy sản, mức bồi thường như sau:

STT Đối tượng thủy sảnMức bồi thường
Chu kỳ nuôi Thời gian nuôi  
1 12 tháng Từ 9 tháng đến 11 tháng 50 %
Từ 6 tháng đến dưới 9 tháng 40 %
Từ 3 tháng đến dưới 6 tháng 30 %
2 9 tháng Từ 6 tháng đến 8 tháng 50 %
Từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng 40 %
3 6 tháng Từ đủ 3 tháng đến 5 tháng 50 %

- Mức bồi thường được tính cụ thể như sau: sản lượng thu hoạch thực tế tại thời điểm thu hồi đất x giá thị trường thực tế tại thời điểm thu hồi đất x tỷ lệ % theo bảng.

b) Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra

- Bồi thường 100 % chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra (nếu có) trong trường hợp chủ sở hữu đã áp dụng tất cả biện pháp để hạn chế thiệt hại do di chuyển gây ra nhưng không tránh khỏi thiệt hại và chi phí cải tạo nơi nuôi mới trước khi di chuyển;

- Thiệt hại do di chuyển gây ra đối với vật nuôi là thủy sản được tính từ lúc bắt đầu di chuyển đến hết 15 ngày sau khi thả nuôi tại địa điểm khác nhưng không quá 30 %.