Điều 4. Điều kiện bồi thường và mức bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất
1. Điều kiện bồi thường
Cây trồng được bồi thường là cây đang phát triển bình thường, xanh tốt hoặc đang cho sản phẩm và phải nằm trong danh mục được phép sản xuất theo quy định của nhà nước.
2. Nguyên tắc bồi thường
Việc bồi thường trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng cây, khóm cây (bụi), diện tích cây trồng trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm thống kê, kiểm đếm;
Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
3. Bồi thường đối với cây lâm nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất
Mức bồi thường cây lâm nghiệp được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất;
Mức bồi thường đối với cây lâm nghiệp (cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) theo đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;
Riêng đối với cây lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng tự nhiên) không thực hiện bồi thường theo đơn giá tại Quy định này. Mức bồi thường theo định giá rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt: Tùy vào từng dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ dự án phải thực hiện công tác điều tra kiểm kê hiện trạng rừng, định giá rừng và lập báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng đối với diện tích rừng thuộc phạm vi dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp và Thông tư số 20/2023/TTBNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng;
Người được nhận bồi thường được phép di dời, tận thu, khai thác cây phụ trợ, cây trồng dưới tán, cây sản xuất nông lâm kết hợp khi Nhà nước thu hồi, chấm dứt hợp đồng.
4. Bồi thường đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất
a) Mức bồi thường đối với cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây) được áp dụng theo đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quyết định này và đồng thời phải đảm bảo đúng mật độ quy định; Trường hợp mật độ cây trồng thực tế thấp hơn mật độ được quy định tại Phụ lục kèm theo của Quyết định này thì mật độ bồi thường tính theo mật độ thực tế; nếu mật độ cây trồng thực tế cao hơn mật độ được quy định tại Phụ lục thì mật độ bồi thường tính theo mật độ quy định tại Phụ lục kèm theo của Quyết định này.
b) Quy định bồi thường đối với cây trồng xen là cây hàng năm
- Bồi thường cho cây trồng hàng năm trồng xen trong vườn cây lâu năm từ 03 năm tuổi trở xuống với diện tích bồi thường được tính theo diện tích thực tế đang trồng.
- Bồi thường cho cây trồng hàng năm là cây ưa bóng, cây dược liệu trồng xen trong vườn cây lâu năm với diện tích bồi thường được tính theo diện tích thực tế đang trồng.
c) Quy định bồi thường đối với cây trồng xen là cây ăn quả
Trong vườn cây lâu năm có trồng xen nhiều loại cây ăn quả khác thì mức giá bồi thường được tính như sau:
- Đối với cây trồng chính thì giá bồi thường được tính theo bảng giá tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Đối với cây trồng phụ thì giá bồi thường được tính bằng 70% theo bảng giá được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; số lượng cây trồng phụ được bồi thường theo số lượng cây thực tế nhưng không quá 50% mật độ của cây trồng đó được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
d) Đối với cây giống trồng trong vườn ươm: không thực hiện bồi thường thiệt hại, chỉ bồi thường chi phí di dời theo đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
e) Đối với các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao mà không có hoặc có trong đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quyết định này nhưng chưa phản ánh giá trị thực của cây trồng (do không phân loại giống cây trồng cụ thể) thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát giá thực tế thị trường, có văn bản đề xuất mức giá bồi thường cụ thể đề nghị Hội đồng thẩm định bồi thường cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
f) Đối với cây trồng trong nhà màng, nhà lưới được bồi thường bằng đơn giá cây trồng được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này và cộng thêm chi phí bồi thường đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới được Hội đồng thẩm định bồi thường cấp huyện căn cứ theo hồ sơ chứng từ của người sản xuất để làm cơ sở thẩm định giá và đề xuất mức giá bồi thường. Mức giá bồi thường nhà màng, nhà lưới được tính theo giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi trích khấu hao; thời gian trích khấu hao tài sản cố định là 10 năm (từ thời điểm chính thức đưa nhà màng, nhà lưới vào quá trình sản xuất);
Trường hợp người sản xuất không có hồ sơ chứng từ đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới thì Hội đồng thẩm định bồi thường cấp huyện căn cứ thực tế để định giá trị bồi thường cho nhà màng, nhà lưới, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
g) Đối với cây dưa lưới, dưa lê thì không phải bồi thường, khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan chức năng, người sử dụng đất bị thu hồi đất được phép thu hoạch dưa lưới, dưa lê sau đó bàn giao mặt bằng.