vanban.org

Điều 6. Quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư — Quyết định 44/2024/QĐ-UBND

Bình Dương Ban hành 18/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số nội dung về phát triển, quản lý nhà ở và kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 44/2024/QĐ-UBND
25/04/202619/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 01/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 07 /2022/QĐ-UBND Ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 07 /2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

 1. Đối tượng áp dụng khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:

 a) Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư;

 b) Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư;

 c) Ban quản trị nhà chung cư;

 d)  Chủ đầu tư dự án.

 2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:

TT Loại nhà Mức giá tối thiểu (đồng/m2/tháng) Mức giá tối đa (đồng/m2/tháng)
1 Nhà chung cư xã hội 4.000 6.000
2 Nhà chung cư thương mại 4.090 18.000

 3. Căn cứ vào khung giá quy định tại khoản 2 Điều này, Chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư và đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có trách nhiệm tính toán, xác định các chi phí để thực hiện các công việc theo quy định trong công tác quản lý vận hành nhà chung cư và phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều 151 của Luật Nhà ở.

Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc chung cư có các khoản thu kinh doanh dịch vụ từ các diện tích thuộc phần sở hữu chung thì phải được tính để bù đắp chi phí quản lý vận hành nhà chung cư nhằm giảm giá dịch vụ nhà chung cư và có thể thu kinh phí thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này. Việc hạch toán các khoản thu này, Chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải công khai, minh bạch các khoản thu này, thông qua Hội nghị nhà chung cư hàng năm, để cư dân giám sát và tạo sự đồng thuận.

4. Chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư và đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư từ chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư hàng tháng, cụ thể:

Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư của chủ sở hữu, người sử dụng  = Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (đồng/m2/tháng)   x

Phần diện tích (m2) sử dụng căn hộ hoặc diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư

Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định bằng tiền Việt Nam đồng và tính trên mỗi mét vuông (m2) diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư.

Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại khoản 2 Điều này, không bao gồm các khoản kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 151 Luật Nhà ở.

5. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định.

6. Việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư để áp dụng cho các trường hợp sau đây:

a) Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn;

b) Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ tại Quyết định này.