Điều 9. Nạo vét duy tu theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định
1. Nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định được thực hiện trên luồng đường thủy nội địa tại khu vực bãi cạn, đoạn cạn hoặc cửa thuộc các tuyến vận tải thủy chính, có hướng tuyến luồng ổn định tối thiểu 03 năm gần nhất và thường xuyên bị bồi lấp.
2. Hình thức thực hiện bảo trì luồng đường thủy nội địa sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
a) Bảo trì theo khối lượng thực tế: Nạo vét duy tu hàng năm; nạo vét duy tu đột xuất để bảo đảm an toàn giao thông theo hình thức chỉ định thầu rút gọn đối với các nhiệm vụ đột xuất do nguyên nhân bất khả kháng mà nếu không thực hiện thì có nguy cơ mất an toàn giao thông đường thủy nội địa hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động đường thủy nội địa;
b) Bảo trì theo chất lượng thực hiện: Nạo vét duy tu khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định.
3. Căn cứ kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hàng năm, Sở Giao thông vận tải đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các luồng đường thủy nội địa địa phương thực hiện nạo vét duy tu theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định (tối thiểu 03 năm).
4. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình, dự toán kinh phí bảo vệ môi trường, đề cương nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát đo đạc bàn giao mặt bằng, đề cương giám sát, đề cương nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát nghiệm thu công trình nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP; Điều 4, Điều 5 Thông tư số 33/2019/TT-BGTVT.
5. Việc xác định khu vực, địa điểm đổ chất nạo vét được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 13 và Điều 14 của Quy định này.
6. Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; bàn giao mặt bằng thi công; tổ chức quản lý thi công công trình; kiểm tra giám sát thi công và thanh quyết toán công trình nạo vét duy tu theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định; thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP và Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư số 33/2019/TT-BGTVT.