vanban.org

Điều 9. Nạo vét duy tu theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định — Quyết định 44/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2026/QĐ-UBND · 21/01/2026
Đắk Lắk Ban hành 24/11/2022 Hiệu lực 10/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải và quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 44/2022/QĐ-UBND
02/02/202609/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nạo vét duy tu theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định

1. Nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định được thực hiện trên luồng đường thủy nội địa tại khu vực bãi cạn, đoạn cạn hoặc cửa thuộc các tuyến vận tải thủy chính, có hướng tuyến luồng ổn định tối thiểu 03 năm gần nhất và thường xuyên bị bồi lấp.

2. Hình thức thực hiện bảo trì luồng đường thủy nội địa sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

a) Bảo trì theo khối lượng thực tế: Nạo vét duy tu hàng năm; nạo vét duy tu đột xuất để bảo đảm an toàn giao thông theo hình thức chỉ định thầu rút gọn đối với các nhiệm vụ đột xuất do nguyên nhân bất khả kháng mà nếu không thực hiện thì có nguy cơ mất an toàn giao thông đường thủy nội địa hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động đường thủy nội địa;

b) Bảo trì theo chất lượng thực hiện: Nạo vét duy tu khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định.

3. Căn cứ kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hàng năm, Sở Giao thông vận tải đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các luồng đường thủy nội địa địa phương thực hiện nạo vét duy tu theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định (tối thiểu 03 năm).

4. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình, dự toán kinh phí bảo vệ môi trường, đề cương nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát đo đạc bàn giao mặt bằng, đề cương giám sát, đề cương nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát nghiệm thu công trình nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP; Điều 4, Điều 5 Thông tư số 33/2019/TT-BGTVT.

5. Việc xác định khu vực, địa điểm đổ chất nạo vét được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 13 và Điều 14 của Quy định này.

6. Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu; bàn giao mặt bằng thi công; tổ chức quản lý thi công công trình; kiểm tra giám sát thi công và thanh quyết toán công trình nạo vét duy tu theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định; thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP và Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư số 33/2019/TT-BGTVT.