vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 44/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2026/QĐ-UBND · 21/01/2026
Đắk Lắk Ban hành 24/11/2022 Hiệu lực 10/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải và quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 44/2022/QĐ-UBND
02/02/202609/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan có liên quan để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động nạo vét vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn theo phân cấp và thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 của Quy định này.

b) Phối hợp với chủ đầu tư dự án nạo vét đường thủy nội địa và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn, chấp thuận vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải đối với chất nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa; quản lý các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn. Cấp giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường.

c) Triển khai thực hiện quy chế phối hợp trên địa bàn và các huyện, thị xã, thành phố thuộc các địa phương khác nằm trong khu vực giáp ranh địa giới hành chính.

d) Ngăn chặn các hoạt động lợi dụng công tác nạo vét để thực hiện việc khai thác cát, sỏi trái phép ngay sau khi phát hiện hoặc nhận được tin báo xảy ra hoạt động lợi dụng công tác nạo vét để khai thác vật liệu, cát, sỏi trái phép trên địa bàn; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản, hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Luật Khoáng sản, các quy định của Chính phủ và các nhiệm vụ sau đây:

a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường đến thôn, bản, xóm; vận động nhân dân địa phương không khai thác, tập kết, kinh doanh, vận chuyển cát, sỏi trái phép. Thực hiện các biện pháp bảo vệ cát, sỏi chưa khai thác.

b) Phát hiện và tố giác tổ chức, cá nhân lợi dụng công tác nạo vét để thực hiện việc khai thác khoáng sản, khai thác cát, sỏi trái phép; thực hiện quy chế phối hợp trên địa bàn và các xã thuộc các địa phương khác trong khu vực giáp ranh.

c) Ngăn chặn các hoạt động lợi dụng công tác nạo vét để khai thác cát, sỏi trái phép ngay sau khi phát hiện; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Định kỳ sáu tháng, cuối năm báo cáo tình hình và kết quả thực hiện dự án xã hội hoá hoạt động nạo vét do Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao quản lý, tổ chức thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP.