Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban ngành liên quan
1. Sở Giao thông vận tải
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa theo quy định. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan việc thực hiện thu gom, xử lý, vận chuyển chất nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa đến khu vực, địa điểm đổ thải.
b) Xây dựng kế hoạch nạo vét duy tu hàng năm gửi Sở Tài chính cân đối và tổng hợp nhu cầu vốn, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Quy định này.
d) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn sử dụng chi phí do nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án hoàn trả; sử dụng khoản tiền thưởng, phạt theo hợp đồng đối với các dự án nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm.
đ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra công tác thi công, thu gom, xử lý, vận chuyển chất nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa đến khu vực, địa điểm đổ thải.
e) Rà soát, hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật địa phương, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến chuẩn tắc, công tác thiết kế thi công nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa.
g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan định kỳ sáu tháng, hàng năm báo cáo tình hình nạo vét duy tu và kết quả thực hiện dự án xã hội hoá hoạt động nạo vét có kết hợp thu hồi sản phẩm với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Nghị định số 159/2018/NĐ-CP.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Sở tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động nạo vét duy tu luồng đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh theo Quy định này.
b) Thực hiện công tác thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hồ sơ môi trường đối với các dự án nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh và chấp thuận, công bố các khu vực, địa điểm đổ thải.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân cấp huyện liên quan giám sát quá trình tổ chức thực hiện đối với hoạt động thu hồi tài nguyên, khoáng sản thông qua hoạt động nạo vét để bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động giao thông đường thủy nội địa và các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
d) Chủ trì, hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan thanh tra, kiểm tra công tác thi công, thu gom, xử lý, vận chuyển chất nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa đến khu vực, địa điểm đổ thải.
3. Sở Công thương
a) Căn cứ việc thực hiện điều tra, đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác công trình của chủ sở hữu công trình, Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chủ trương thực hiện dự án nạo vét trong vùng nước lòng hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh để bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa đập, hồ chứa nước theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan thẩm định phương án kỹ thuật dự án nạo vét trong vùng nước lòng hồ thủy điện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Quy định này.
d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan giám sát, tổ chức thực hiện đối với hoạt động thu hồi tài nguyên, khoáng sản thông qua hoạt động nạo vét bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
đ) Định kỳ sáu tháng, hàng năm báo cáo tình hình và kết quả thực hiện dự án xã hội hoá hoạt động nạo vét được giao quản lý, tổ chức thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan trong việc xác định phạm vi, quy mô, ranh giới các khu vực thuộc phạm vi bảo vệ an toàn các công trình thủy lợi, chỉnh trị dòng sông thuộc trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định tại Điều 14 và Điều 18 Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan thẩm định phương án kỹ thuật dự án nạo vét trong vùng nước lòng hồ thủy lợi, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Quy định này.
d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan giám sát, tổ chức thực hiện đối với hoạt động thu hồi tài nguyên, khoáng sản thông qua hoạt động nạo vét bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
đ) Định kỳ sáu tháng, cuối năm báo cáo tình hình và kết quả thực hiện dự án xã hội hoá hoạt động nạo vét được giao quản lý, tổ chức thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 159/2018/NĐ-CP.
5. Sở Xây dựng
a) Chủ trì xây dựng phương án, tiêu chuẩn và các điều kiện cần thiết để có thể tận dụng sản phẩm nạo vét vào mục đích san lấp, xây dựng.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập kế hoạch, tổ chức xây dựng định mức dự toán cho các công tác đặc thù chuyên ngành của địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng về phương pháp, căn cứ xây dựng, sự phù hợp của kết quả tính toán các thành phần hao phí theo quy định.
c) Hướng dẫn thủ tục và thực hiện cấp đăng ký sản phẩm tận thu đối với các dự án nạo vét vùng nước đường thủy nội địa kết hợp thu hồi sản phẩm sử dụng làm vật liệu xây dựng, san lấp.
6. Sở Tài chính
a) Cân đối bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm thực hiện công tác nạo vét duy tu các tuyến luồng đường thủy nội địa (kể cả cơ sở hạ tầng thông tin cho công tác giám sát quản lý nhà nước) theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải.
b) Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các luồng đường thủy nội địa địa phương thực hiện nạo vét duy tu theo hình thức khoán duy trì chuẩn tắc trong khoảng thời gian xác định (tối thiểu 03 năm) trong kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hàng năm trên cơ sở đề xuất của Sở Giao thông vận tải.
c) Chủ trì, hướng dẫn sử dụng chi phí do nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án hoàn trả; sử dụng khoản tiền thưởng, phạt theo hợp đồng đối với các dự án xã hội hoá nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm.
7. Công an tỉnh
a) Đảm bảo an ninh, trật tự trên các tuyến sông, hồ có hoạt động bến thủy nội địa.
b) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn của các sở, ngành liên quan trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động nạo vét vùng nước đường thủy nội địa kết hợp thu hồi sản phẩm trái phép; vận chuyển, tập kết và kinh doanh cát, sỏi không có nguồn gốc hợp pháp trên địa bàn tỉnh.
c) Chỉ đạo lực lượng Công an các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị nghiệp vụ tăng cường tuần tra, kiểm tra, thực hiện công tác phòng ngừa, ngăn chặn xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác cát, sỏi theo quy định của pháp luật.
d) Chỉ đạo lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra phương tiện vận chuyển chất đổ thải trong quá trình nạo vét, vận chuyển theo quy định của pháp luật về an toàn giao thông đường thủy, đường bộ. Đồng thời, tăng cường lực lượng kiểm tra, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm về hoạt động nạo vét, hoạt động vận chuyển, đổ thải đối với hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.