vanban.org

Điều 18. Chế độ báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp — Quyết định 44/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2026/QĐ-UBND · 03/02/2026
Bến Tre Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 44/2021/QĐ-UBND
13/02/202606/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 46/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2021/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chế độ báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

1. Báo cáo tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

2. Báo cáo tình hình thực hiện phối hợp giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện về các nội dung sau:

a) Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin về tình hình doanh nghiệp;

b) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp;

c) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

d) Xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

đ) Các nội dung khác quy định tại Quy chế này.

3. Chậm nhất đến ngày 15 tháng 01 hàng năm, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân nhân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý và tình hình thực hiện phối hợp theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này của năm liền kề trước hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp tình hình thực hiện các nội dung phối hợp quy định điểm a, c, d, đ khoản 2 Điều này.

5. Thanh tra tỉnh chủ trì tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

6. Chậm nhất đến ngày 15 tháng 02 hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình quản lý doanh nghiệp sau đăng ký thành lập của năm liền kề trước theo nội dung quy định tại Điều này, đồng thời gửi đến Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.