vanban.org

Điều 10. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin hộ kinh doanh — Quyết định 44/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2026/QĐ-UBND · 03/02/2026
Bến Tre Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 44/2021/QĐ-UBND
13/02/202606/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 46/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin hộ kinh doanh

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện là đầu mối cung cấp, công khai thông tin hộ kinh doanh; chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch trực thuộc thực hiện:

a) Hàng tháng lập danh sách các hộ kinh doanh đăng ký mới, danh sách hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động và giải thể, số lượng hộ kinh doanh lũy kế đến tháng báo cáo gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư; danh sách hộ kinh doanh đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện gửi đến các cơ quan quản lý chuyên ngành và các phòng, ban khác của huyện. Số liệu và danh sách hộ kinh doanh cung cấp phải được rà soát, đối chiếu chính xác, kịp thời giữa Phòng Tài chính-Kế hoạch trực thuộc Ủy ban nhân cấp huyện với các Chi Cục thuế thuộc Cục Thuế tỉnh trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư.   

b) Phối hợp với Cơ quan thuế và các cơ quan khác có liên quan lập danh sách và xử lý theo quy định đối với hộ kinh doanh không hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký, tạm ngừng hoạt động nhưng không thông báo đến các cơ quan chức năng biết theo quy định.

2. Các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, trao đổi thông tin về tình hình hoạt động của hộ kinh doanh trên địa bàn để quản lý chặt chẽ, chính xác và hiệu quả số hộ kinh doanh đăng ký mới, chấm dứt hoạt động, ngừng hoạt động kinh doanh trong tháng; tổng số hộ kinh doanh, tình hình sản xuất kinh doanh và phối hợp rà soát xử lý đối với số hộ kinh doanh không còn hoạt động.

3. Định kỳ ngày 15 của tháng cuối quý, các Chi cục Thuế thuộc Cục Thuế tỉnh, phối hợp cập nhật thông tin, lập danh sách các hộ kinh doanh đăng ký cấp mã số thuế mới, số lượng hộ kinh doanh đang hoạt động lũy kế đến tháng báo cáo và tiến hành rà soát, đối chiếu số liệu, danh sách hộ kinh doanh với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, để phục vụ công tác quản lý nhà nước.

4. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin hộ kinh doanh bằng hình thức đăng thông tin trên trang thông tin điện tử hoặc trao đổi qua email của các cơ quan hoặc bằng văn bản giấy, trừ trường hợp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Chi Cục thuế thuộc Cục Thuế tỉnh công khai trên Cổng thông tin điện tử của địa phương, đơn vị các hành vi vi phạm của hộ kinh doanh do các sở, ngành quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện gửi đến và các hành vi vi phạm khác của hộ kinh doanh do các cơ quan, đơn vị khác thông báo bằng văn bản.