vanban.org

Điều 6. Cách tính điểm đánh giá — Quyết định 44/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 41/2023/QĐ-UBND · 24/10/2023
Hải Phòng Ban hành 10/12/2019 Hiệu lực 20/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Quy định về đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao đối với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng · 44/2019/QĐ-UBND
03/11/202341/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 20/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 3180/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố giao đối với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện tại thành phố Hải PHòng · 3180/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cách tính điểm đánh giá

1. Cách tính điểm nhóm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao:

a) Điểm tối đa là 80 điểm được tính dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ

Mỗi nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy định này, hoàn thành theo đúng quy định được tính 10 điểm. Trên cơ sở tổng số điểm đạt được chia trung bình cho tổng số nhiệm vụ được giao, quy đổi theo thang điểm 80.

Nhiệm vụ được giao gồm có tiêu chí định lượng về khối lượng công việc (sản phẩm thực hiện) và thời hạn hoàn thành thì đạt điểm tối đa khi bảo đảm đúng yêu cầu về tiêu chí định lượng và thời hạn theo quy định.

b) Nhiệm vụ được giao có xác định thời gian thực hiện cụ thể chỉ được tính điểm tối đa khi hoàn thành trong thời hạn được giao; nhiệm vụ giao có hạn thực hiện trong nhiều năm được tính vào năm đến hạn hoàn thành; nếu được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gia hạn thực hiện, thì tính thời hạn trong thời gian đã được gia hạn.

2. Cách tính điểm thường:

a) Cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc cá nhân người đứng đầu được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố biểu dương, khen ngợi tại các văn bản chỉ đạo, điều hành do thực hiện xuất sắc nhiệm vụ được giao: Mỗi lần biểu dương, khen ngợi (bao gồm các từ, cụm từ có tính chất ghi nhận biểu dương, khen ngợi, đánh giá cao) cộng 5 (năm) điểm.

b) Thưởng điểm nếu tổng số nhiệm vụ có hạn hoàn thành trước thời hạn được giao: Từ 10% đến 30% được cộng thêm 1 (một) điểm; từ trên 30% đến 50% được cộng thêm 2 (hai) điểm; từ trên 50% đến 70% được cộng thêm 3 (ba) điểm; từ 70% trở lên được cộng thêm 5 (năm) điểm. Không áp dụng thưởng điểm đối với nhiệm vụ không xác định thời hạn và nhiệm vụ không thực hiện được (do lỗi chủ quan) phải điều chỉnh sang nội dung khác, điều chỉnh về thời gian.

c) Thưởng điểm do trong năm được Ủy ban nhân dân thành phố giao số nhiệm vụ cao hơn so với trung bình tổng nhiệm vụ giao trong năm đối với các khối (gồm khối sở, ngành; khối quận, huyện và khối đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố): số nhiệm vụ được giao trong năm so với trung bình tổng nhiệm vụ giao trong năm của khối cứ cao hơn mỗi 10% thì được cộng thêm 1 điểm vào tổng điểm đánh giá.

3. Cách tính điểm trừ

a) Cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc cá nhân người đứng đầu bị Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra văn bản phê bình, nhắc nhở do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng ý kiến, chỉ đạo: Mỗi lần bị phê bình trừ 5 (năm) điểm, nhắc nhở trừ 3 (ba) điểm.

b) Thực hiện nhiệm vụ được giao, khi đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định; nếu chất lượng không bảo đảm bị trả lại để hoàn thiện, mỗi lần bị trả lại trừ 3 (ba) điểm; nếu không được thông qua do không đảm bảo quy định của pháp luật, công tác chuẩn bị sơ sài, không thuyết phục, mỗi lần trừ 5 (năm) điểm.

4. Công thức tính điểm đánh giá

a) Điểm đánh giá = Điểm thực hiện nhiệm vụ + Điểm đánh giá của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố + Điểm thưởng - Điểm trừ.

Trong đó:

Điểm thực hiện nhiệm vụ = (Tổng điểm nhiệm vụ/tổng số nhiệm vụ) x 8.

Tổng điểm nhiệm vụ = (số nhiệm vụ đã hoàn thành trong hạn + số nhiệm vụ không hạn đã hoàn thành + số nhiệm vụ không được theo dõi trên hệ thống phần mềm Văn phòng điện tử đã hoàn thành) x 10.

Tổng số nhiệm vụ = (số nhiệm vụ có hạn thực hiện trong năm + số nhiệm vụ không hạn được giao trong năm + số nhiệm vụ không được theo dõi trên hệ thống phần mềm Văn phòng điện tử).

b) Trường hợp các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong năm không được giao thực hiện nhiệm vụ tại các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thì kết quả đánh giá của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và địa phương được tính là kết quả đánh giá và là căn cứ để phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ của năm đánh giá.