Điều 5. Cơ cấu điểm đánh giá
Điểm đánh giá gồm các điểm thành phần như sau:
1. Điểm theo nhóm tiêu chí đánh giá tại Điều 4, Quy định này có tổng điểm tối đa đạt được là 100, trong đó:
a) Điểm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy định này, có thang điểm tối đa là 80 điểm.
b) Điểm đánh giá của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này, có thang điểm tối đa là 20 điểm.
2. Điểm thưởng do thành tích vượt tiến độ trong thực hiện nhiệm vụ được giao; thưởng do được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố biểu dương, khen ngợi tại các văn bản chỉ đạo điều hành.
3. Điểm trừ do bị Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê bình, nhắc nhở bằng văn bản; trả lại hồ sơ do 人 chưa thực hiện, thực hiện chưa nghiêm túc, chưa đúng nội dung chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Điểm nhóm tiêu chí bổ sung gồm: Tiêu chí đánh giá về công tác giải phóng mặt bằng; Tiêu chí đánh giá về công tác giải ngân vốn đầu tư công; Tiêu chí đánh giá về kết quả thu nội địa; Tiêu chí đánh giá về công tác quản lý đất đai; Tiêu chí đánh giá về công tác chuyển đổi số.