vanban.org

Điều 5. Cơ cấu điểm đánh giá — Quyết định 44/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 41/2023/QĐ-UBND · 24/10/2023
Hải Phòng Ban hành 10/12/2019 Hiệu lực 20/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Quy định về đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao đối với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng · 44/2019/QĐ-UBND
03/11/202341/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 20/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 3180/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố giao đối với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện tại thành phố Hải PHòng · 3180/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ cấu điểm đánh giá

Điểm đánh giá gồm các điểm thành phần như sau:

1. Điểm theo nhóm tiêu chí đánh giá tại Điều 4, Quy định này có tổng điểm tối đa đạt được là 100, trong đó:

a) Điểm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy định này, có thang điểm tối đa là 80 điểm.

b) Điểm đánh giá của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này, có thang điểm tối đa là 20 điểm.

2. Điểm thưởng do thành tích vượt tiến độ trong thực hiện nhiệm vụ được giao; thưởng do được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố biểu dương, khen ngợi tại các văn bản chỉ đạo điều hành.

3. Điểm trừ do bị Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê bình, nhắc nhở bằng văn bản; trả lại hồ sơ do 人 chưa thực hiện, thực hiện chưa nghiêm túc, chưa đúng nội dung chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định của pháp luật có liên quan.

Bổ sung bởi 41/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 03/11/2023

4. Điểm nhóm tiêu chí bổ sung gồm: Tiêu chí đánh giá về công tác giải phóng mặt bằng; Tiêu chí đánh giá về công tác giải ngân vốn đầu tư công; Tiêu chí đánh giá về kết quả thu nội địa; Tiêu chí đánh giá về công tác quản lý đất đai; Tiêu chí đánh giá về công tác chuyển đổi số.