vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 44/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 41/2023/QĐ-UBND · 24/10/2023
Hải Phòng Ban hành 10/12/2019 Hiệu lực 20/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Quy định về đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao đối với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng · 44/2019/QĐ-UBND
03/11/202341/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 20/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 3180/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố giao đối với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện tại thành phố Hải PHòng · 3180/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố

1. Đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

2. Thẩm định kết quả tự chấm điểm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với các tiêu chí đánh giá quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này, báo cáo Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân thành phố quyết định đối với các trường hợp không thống nhất ý kiến với các cơ quan, đơn vị, địa phương về kết quả chấm điểm.

3. Tổng hợp điểm đánh giá, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.