vanban.org

Điều 5. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân dưới đây được phân cấp quản lý — Quyết định 44/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/03/2023 Thay thế: 08/2023/QĐ-UBND · 15/03/2023
An Giang Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 30/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 44/2018/QĐ-UBND
28/03/202308/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/202044/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 30/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 03/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân dưới đây được phân cấp quản lý

1. Công ty TNHH Một thành viên Khai thác Thủy lợi An Giang quản lý, khai thác các công trình sau:

a) Kênh cấp 1;

b) Kênh cấp 2 lớn;

c) Kênh cấp 2 liên huyện;

d) Kênh ranh tỉnh (trên địa bàn tỉnh);

đ) Kênh ranh huyện;

e) Cống hở và cống ngầm do nguồn vốn Trung ương hoặc tỉnh đầu tư trực tiếp;

g) Đập cao su Tha La và Trà Sư;

h) Công trình trạm bơm do Công ty đầu tư và quản lý khai thác;

i) Các hồ chứa nước có dung tích trên 500.000 m3 hoặc có chiều cao đập tính từ chân đập đến đỉnh lớn hơn hoặc bằng 9 m.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức thực hiện việc phân cấp cho Trạm thủy lợi liên huyện, Liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở, Tổ chức thủy lợi cơ sở, Hợp tác xã, Tổ hợp tác và các tổ chức, cá nhân khác quản lý, khai thác các công trình thủy lợi còn lại trên từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện):

a) Trạm Thủy lợi liên huyện quản lý, khai thác các công trình sau:

- Công trình kè bảo vệ bờ sông và kè bảo vệ bờ kênh, rạch trong nội huyện;

- Kênh cấp 2 nội huyện;

- Kênh cấp 3 liên xã;

- Kênh cấp 3 nội xã;

- Cống hở do nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc Nhân dân đóng góp trong nội huyện;

- Cống ngầm có qui mô lớn hơn hoặc bằng 1Ø100 do nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc Nhân dân đóng góp trong nội huyện (không thuộc hệ thống tưới, tiêu của trạm bơm điện, dầu);

- Các tuyến đê từ cấp IV trở xuống (theo quy định tại Thông tư số 54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê), các tuyến đê bao kiểm soát lũ tháng 8 và triệt để của từng tiểu vùng.

- Các đập tạm ở đầu kênh.

b) Đối với các trạm bơm điện do nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư, tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể giao cho Trạm Thủy lợi liên huyện, Liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở, Tổ chức thủy lợi cơ sở, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, hoặc tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về pháp nhân và năng lực quản lý, khai thác tổng hợp.

c) Đối với công trình hồ chứa nước có dung tích dưới 500.000 m3, tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể giao cho Trạm Thủy lợi liên huyện, Liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở, Tổ chức thủy lợi cơ sở, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, hoặc tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về pháp nhân và năng lực quản lý, khai thác tổng hợp.

d) Liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở, Tổ chức thủy lợi cơ sở, Hợp tác xã, Tổ hợp tác thực hiện quản lý, khai thác các công trình sau:

- Kênh nội đồng;

- Cống ngầm có qui mô < 1Ø100 do nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc Nhân dân đóng góp, tự đầu tư trong nội xã (không thuộc hệ thống tưới, tiêu của trạm bơm điện, dầu);

- Các trạm bơm điện do nguồn vốn của các đơn vị tự đầu tư.

đ) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, khai thác các công trình sau:

Khi chưa thành lập được Liên hiệp tổ chức thủy lợi cơ sở, tổ chức thủy lợi cơ sở, Hợp tác xã, Tổ hợp tác để chuyển giao quản lý công trình tại Điểm d Khoản 2 Điều này, thì Ủy ban nhân dân cấp xã được quản lý, khai thác công trình đó trong thời hạn không quá 03 năm theo quy định tại Khoản 1 Khoản 2 Điều 30 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

e) Tổ chức, cá nhân tự đầu tư trạm bơm điện được quản lý, khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi và dịch vụ thủy lợi khác.

3. Đối với các tuyến đê từ cấp III trở lên, về phân cấp quản lý sẽ được điều chỉnh trong văn bản khác. Đối với các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng mới, việc phân cấp quản lý sẽ thực hiện theo Điều 5 của Quyết định này.

4. Ngoài những đơn vị được phân cấp quản lý, khai thác như trên, mọi tổ chức, cá nhân khác nếu có đủ điều kiện, năng lực quản lý, khai thác công trình thủy lợi (được cấp có thẩm quyền công nhận) và tự nguyện nhận quản lý, khai thác công trình thủy lợi đều được tham gia.

5. Việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải ưu tiên theo từng tiểu vùng và theo hệ thống công trình để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc khai thác nhằm phục vụ theo yêu cầu sản xuất và đa mục tiêu.