vanban.org

Điều 15. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi — Quyết định 44/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/03/2023 Thay thế: 08/2023/QĐ-UBND · 15/03/2023
An Giang Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 30/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 44/2018/QĐ-UBND
28/03/202308/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/202044/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 30/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang · 03/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận (hành lang). Việc bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại Điều 40 Luật Thủy lợi.

2. Phạm vi hành lang bảo vệ công trình thủy lợi được quy định như sau:

a) Đối với kênh tiêu và tạo nguồn tưới (kênh chìm). Phạm vi hành lang bảo vệ từ đỉnh mái của kênh trở ra:

- Kênh cấp 1                   : 05 mét;

- Kênh cấp 2                   : 04 mét;

- Kênh cấp 3                   : 03 mét;

- Kênh nội đồng    : 01 mét.

b) Đối với trạm bơm:

- Công trình đầu mối (nhà trạm, bể hút, bể xả):

+ Phạm vi bảo vệ theo hàng rào được xây dựng. Đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải xây dựng hàng rào bảo vệ và cấm biển báo hiệu cho các hoạt động giao thông bộ và thủy (nếu có), đồng thời lập hồ sơ trình cấp thẩm quyền giao quyền sử dụng đất;

+ Phạm vi hành lang bảo vệ từ hàng rào trở ra 05 mét.

- Phạm vi hành lang bảo vệ kênh tưới trạm bơm (kênh nổi) được tính từ đỉnh mái kênh trở ra:

+ Kênh tưới chính (kênh nổi) đã kiên cố     : 05 mét;

+ Kênh tưới chính (kênh nổi) chưa kiên cố  : 03 mét;

+ Kênh tưới nhánh (kênh nổi) đã kiên cố    : 03 mét;

+ Kênh tưới nhánh (kênh nổi) chưa kiên cố : 02 mét;

+ Kênh tưới nhánh bằng ống xi phông ngầm: mỗi bên 01 mét tính từ tim ống.

- Phạm vi hành lang bảo vệ cống, đập điều tiết nước của trạm bơm được tính từ phần xây đúc ngoài cùng của cống, đập trở ra: 02 mét.

c) Đối với đê cấp III, cấp IV trở xuống, đê bao kiểm soát lũ, phạm vi hành lang bảo vệ từ chân đê trở ra về phía sông và phía đồng:

- Đê cấp III: Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp III ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng, 20 mét về phía sông;

- Đê cấp IV, cấp V, đê kiểm soát lũ triệt để: 05 mét;

- Đê kiểm soát lũ tháng 8: 03 mét.

d) Đối với cống tạo nguồn tưới, tiêu: phạm vi hành lang bảo vệ từ phần xây đúc cuối cùng của cống trở ra mỗi phía:

- Cống hở có tổng chiều rộng cửa B ³ 3m   : 15 mét;

- Cống hở có tổng chiều rộng cửa B < 3m   : 10 mét;

- Cống ngầm có tổng chiều rộng cửa > 2m  : 08 mét;

- Cống ngầm có tổng chiều rộng cửa ≤ 2m   : 05 mét.

đ) Đối với đập ngăn lũ sông: phạm vi hành lang bảo vệ từ chân mái ngoài của đập trở ra tối thiểu là 10 mét.

e) Đối với kè:

- Đối với đoạn sông, kênh có kè: phạm vi bảo vệ là cả đoạn sông, kênh đó. Không được khai thác tài nguyên kể cả ở thượng và hạ lưu kè nếu ảnh hưởng đến an toàn kè; 

- Phạm vi bảo vệ từ phần xây đúc cuối cùng của kè trở ra mỗi phía:

+ Đối với đoạn kè sông  : 50 mét;

+ Đối với đoạn kè kênh  : 20 mét.

g) Đối với hồ chứa nước: phạm vi bảo vệ bao gồm hành lang bảo vệ hồ chứa nước, vùng của lòng hồ và hành lang bảo vệ của đập được quy định như sau:

- Hành lang bảo vệ hồ chứa nước: được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên giải phóng hồ;

- Phạm vi hành lang bảo vệ của vùng lòng hồ: được tính là vùng kể từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ chứa;

- Phạm vi hành lang bảo vệ của đập: được tính từ chân đập trở ra đường biên giải phóng hồ tối thiểu là 20 mét.

3. Trong phạm vi bảo vệ công trình chỉ được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn công trình.