vanban.org

Điều 8. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đột xuất — Quyết định 44/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2022/QĐ-UBND · 30/11/2022 Sửa đổi, bổ sung: 37/2018/QĐ-UBND · 18/12/2018
Yên Bái Ban hành 07/11/2016 Hiệu lực 17/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 44/2016/QĐ-UBND
01/01/201937/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/11/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đột xuất

Nguồn kinh phí trợ giúp đột xuất bao gồm: Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài Chính để tổng hợp đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ.