vanban.org

Điều 4. Mức trợ giúp xã hội thường xuyên và các chính sách hỗ trợ khác đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn; mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng — Quyết định 44/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2022/QĐ-UBND · 30/11/2022 Sửa đổi, bổ sung: 37/2018/QĐ-UBND · 18/12/2018
Yên Bái Ban hành 07/11/2016 Hiệu lực 17/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 44/2016/QĐ-UBND
01/01/201937/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/11/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức trợ giúp xã hội thường xuyên và các chính sách hỗ trợ khác đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn; mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng

1. Mức trợ giúp xã hội thường xuyên đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn cụ thể tại Mục I, II, III, V, VI - Phụ lục I kèm theo Quy định này. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo hệ số khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Riêng người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con tại Mục IV - Phụ lục I đồng thời là đối tượng quy định tại Mục III, Mục V và Mục VI - Phụ lục I của Quy định này thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ đối với đối tượng quy định tại Mục III hoặc Mục V hoặc Mục VI  - Phụ lục I của Quy định này.

2. Các đối tượng được hưởng trợ giúp hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này tại các mục: I, II, III, V, VI - Phụ lục I của Quy định này; con của người đơn thân quy định tại Mục IV- Phụ lục I của Quy định này; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí: Được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, trường hợp nếu đối tượng trên thuộc diện được cấp nhiều thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp (01) thẻ bảo hiểm y tế.

3. Các đối tượng được hưởng trợ giúp hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này tại các mục: I, II, III và VI - Phụ lục I của Quy định này học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật.

4. Các đối tượng được hưởng trợ giúp hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này tại các mục I, II, III, V, VI và con của người đơn thân nghèo tại Mục IV - Phụ lục I, Quy định này; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác: Khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng 5.400.000 đồng/người. Trường hợp đối tượng trên được hỗ trợ chi phí mai táng với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

5. Mức hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng thực hiện theo quy định tại mục VII, VIII, IX - Phụ lục I, Quy định này.