vanban.org

Điều 6. Chế độ trợ giúp đột xuất — Quyết định 44/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2022/QĐ-UBND · 30/11/2022 Sửa đổi, bổ sung: 37/2018/QĐ-UBND · 18/12/2018
Yên Bái Ban hành 07/11/2016 Hiệu lực 17/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 44/2016/QĐ-UBND
01/01/201937/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/11/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ trợ giúp đột xuất

1. Hỗ trợ lương thực

a) Hỗ trợ 15 kg gạo/người đối với tất cả thành viên hộ gia đình thiếu đói trong dịp tết Âm lịch.

b) Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian không quá 03 tháng cho mỗi đợt trợ giúp đối với tất cả thành viên hộ gia đình thiếu đói trong và sau thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác.

2. Hỗ trợ người bị thương nặng

Sửa đổi bởi 37/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

a) Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú được xem xét hỗ trợ 3.000.000 đồng/người

Sửa đổi bởi 37/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

b) Trường hợp người bị thương nặng ngoài nơi cư trú mà không có người thân thích chăm sóc thì cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu, chữa trị có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp cứu, chữa trị cho đối tượng quyết định hỗ trợ 3.000.000 đồng/người

Sửa đổi bởi 37/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 01/01/2019

3. Hỗ trợ chi phí mai táng: Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức 10.000.000 đồng/người. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết với lý do trên không phải tại địa bàn cấp xã nơi cư trú của người đó thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, nhưng không quá 10.000.000 đồng/người

4. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở

a) Đối tượng, mức hỗ trợ

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ.

- Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức 15.000.000 đồng/hộ.

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức 15.000.000 đồng/hộ.

b) Nguyên tắc hỗ trợ

Trường hợp một đối tượng được hưởng cùng một loại chính sách hỗ trợ của Trung ương và của Tỉnh với các mức khác nhau trong cùng một đợt thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

5. Hỗ trợ khẩn cấp tại cộng đồng

a) Đối tượng hỗ trợ

- Các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Điều 16, Chương III; Khoản 2, Điều 18, Chương IV, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

- Các đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng đối với các đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều này thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 18, Chương IV, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ.

c) Chế độ hỗ trợ đối với các đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 3, Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.