vanban.org

Điều 5. Tổ chức quản lý vận hành chung — Quyết định 44/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2019 Thay thế: 03/2019/QĐ-UBND · 21/02/2019
Quảng Ngãi Ban hành 06/12/2012 Hiệu lực 16/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 132/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 132/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi · 44/2012/QĐ-UBND
01/03/201903/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức quản lý vận hành chung

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác quản lý, phê chuẩn quy chế bảo đảm an toàn, ANTT của cơ quan, đơn vị, phân công trách nhiệm từng bộ phận, cán bộ, công chức, viên chức liên quan trong hoạt động khai thác, sử dụng hệ thống CNTT của cơ quan, đơn vị. Xây dựng và triển khai thực hiện quy chế an toàn, ANTT nội bộ cơ quan, đơn vị, trên cơ sở các chuẩn hiện hành của Nhà nước: TCVN ISO/IEC 27001: 2009 (ISO/IEC 27001:2005), TCVN ISO/IEC 27002:2011(ISO/IEC 27002:2005) để xây dựng quy chế an toàn, ANTT bảo đảm phù hợp với quy mô, điều kiện nhân lực, tài chính và mức độ chấp nhận rủi ro của cơ quan, đơn vị.

2. Lãnh đạo, từng phòng ban và công chức, viên chức cam kết tuân thủ thực hiện các quy định bảo đảm an toàn, ANTT của cơ quan, đơn vị mình; đồng thời thực hiện các quy định bảo đảm an toàn, ANTT đối với các cá nhân, tổ chức khác khi giao dịch công việc.

3. Bảo đảm tính bảo mật, tính toàn vẹn, tính sẵn sàng, hiệu năng cao của hệ thống thông tin; khả năng chống chịu, khắc phục thảm họa do con người và thiên nhiên gây ra.

4. Phân loại, nhận biết, phân tích, đánh giá mức độ rủi ro an toàn thông tin, đồng thời xây dựng quy trình, thủ tục xử lý, khắc phục các rủi ro CNTT có thể xảy ra trong cơ quan, đơn vị. Xây dựng biểu mẫu thu thập, báo cáo các sự kiện rủi ro an toàn, ANTT; báo cáo tổng hợp định kỳ 6 tháng 1 lần về an toàn, ANTT của cơ quan, đơn vị cho cơ quan thẩm quyền cấp trên.

5. Bố trí nhân sự có năng lực chất lượng đảm nhận vị trí chuyên trách và tài chính phù hợp với quy mô cho công tác bảo đảm an toàn, ANTT của cơ quan, đơn vị.