vanban.org

Điều 12. Quản lý sự cố an ninh thông tin — Quyết định 44/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2019 Thay thế: 03/2019/QĐ-UBND · 21/02/2019
Quảng Ngãi Ban hành 06/12/2012 Hiệu lực 16/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 132/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 132/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi · 44/2012/QĐ-UBND
01/03/201903/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý sự cố an ninh thông tin

1. Xây dựng các mẫu báo cáo sự kiện ANTT, thủ tục báo cáo về sự kiện an toàn thông tin, xác định rõ cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận báo cáo sự cố ANTT bảo đảm luôn luôn sẵn sàng và đáp ứng khắc phục sự cố kịp thời.

2. Tất cả bộ phận, công chức, viên chức liên quan phải nhận thức trách nhiệm về báo cáo sự kiện ANTT càng sớm càng tốt, phải có thủ tục phản hồi kết quả báo cáo sự kiện ANTT sau khi vấn đề được khắc phục và giải quyết sự cố hoàn tất; xác định rõ trách nhiệm về báo cáo ANTT đối với cá nhân, bộ phận cụ thể.

3. Quy định thủ tục xử lý kỷ luật chính thức đối với nhân viên, nhà thầu hoặc người sử dụng của bên thứ ba có hành vi vi phạm ANTT.

4. Các sự kiện sự cố ANTT dưới đây cần được xem xét báo cáo:

a) Hệ thống trục trặc nhiều lần hoặc quá tải;

b) Mất thiết bị, phương tiện CNTT;

c) Không tuân thủ chính sách ANTT hoặc các chỉ dẫn bắt buộc của cơ quan, đơn vị hoặc hành vi vi phạm an ninh vật lý;

d) Không kiểm soát được hệ thống thông tin khi thay đổi;

đ) Các trục trặc của phần mềm hay phần cứng không khắc phục được;

e) Những truy cập trái phép, hành vi vi phạm bảo mật và tính toàn vẹn;

g) Phát hiện mã độc mới, tấn công từ chối dịch vụ;

h) Lỗi kết quả đầu ra dữ liệu, thông tin sai, không chính xác.

5. Tất cả công chức, viên chức, đối tác thứ ba, nhà thầu tham gia vào hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị cần lưu ý, báo cáo bất kỳ quan sát nghi ngờ các điểm yếu của hệ thống thông tin và dịch vụ nhằm ngăn chặn các sự cố ANTT.

6. Ban hành thủ tục, quy định trách nhiệm đối với cá nhân, bộ phận liên quan trong cơ quan, đơn vị để giải quyết, khắc phục sự cố ANTT; các bước hành động khẩn cấp khắc phục sự cố cần được ghi vào tài liệu lưu trữ chi tiết. Trong điều kiện năng lực hiện có của cơ quan, đơn vị phải dùng mọi biện pháp cần thiết khắc phục sự cố càng sớm càng tốt nhằm giảm thiểu rủi ro an toàn thông tin.

7. Thu thập, ghi chép và bảo toàn các chứng cứ được ghi nhận về sự cố ANTT phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý, khắc phục sự cố an toàn thông tin; cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp các bằng chứng liên quan đến sự cố ANTT cho cơ quan thẩm quyền theo quy định của pháp luật.