vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Quyết định 44/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2019 Thay thế: 03/2019/QĐ-UBND · 21/02/2019
Quảng Ngãi Ban hành 06/12/2012 Hiệu lực 16/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 132/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 132/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi · 44/2012/QĐ-UBND
01/03/201903/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2012/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. TCVN ISO/IEC 27001:2009 (ISO/IEC 27001:2005): CNTT - Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Các yêu cầu.

2. TCVN ISO/IEC 27002:2011(ISO/IEC 27002:2005): CNTT - các kỹ thuật an toàn - quy tắc thực hành quản lý an toàn thông tin.

3. Tính bảo mật: Bảo đảm thông tin chỉ có thể được truy cập bởi những người được cấp quyền sử dụng.

4. Tính sẵn sàng: Bảo đảm những người được cấp quyền có thể truy cập thông tin và các tài sản liên quan ngay khi có nhu cầu.

5. Tính toàn vẹn: Bảo vệ tính chính xác và tính đầy đủ của thông tin và các phương pháp xử lý thông tin.

6. Tài sản CNTT:

a) Tài sản vật lý: Bao gồm các trang thiết bị phần cứng máy tính, thiết bị ngoại vi, phương tiện truyền thông và các thiết bị phục vụ cho hoạt động trong hệ thống CNTT của cơ quan, đơn vị.

b) Tài sản thông tin: các dữ liệu, thông tin ở dạng số hoặc tài liệu văn bản giấy, phương tiện lưu trữ khác.

c) Tài sản phần mềm: Các chương trình ứng dụng chuyên dụng, phần mềm hệ thống, công cụ phát triển và các công cụ hỗ trợ cho tác nghiệp tại cơ quan, đơn vị.

7. Hệ thống thông tin: Tập rời rạc các tài nguyên thông tin được tổ chức có cấu trúc cho việc thu thập, xử lý, chia sẻ, bảo trì, sử dụng phổ biến hay sắp xếp các dữ liệu, thông tin.

8. Kiểm soát ANTT: Tập hợp tất cả các hoạt động quản lý rủi ro, bao gồm cả chính sách, thủ tục, hướng dẫn, thực hành hoặc tổ chức cấu trúc, có thể được hành chính, quản lý, kỹ thuật, hoặc tính chất pháp lý nhằm bảo đảm an toàn, ANTT.

9. Nguồn lực CNTT: Tập tất cả các thông tin và tài nguyên liên quan đến tổ chức bao gồm: nhân sự, thiết bị, tài chính và CNTT.

10. Rủi ro CNTT: Khả năng xảy ra tổn thất khi thực hiện các hoạt động liên quan đến hệ thống CNTT. Rủi ro CNTT liên quan đến quản lý, sử dụng phần cứng, phần mềm, truyền thông, giao diện hệ thống, vận hành và con người.