vanban.org

Điều 7. Trợ cước vận chuyển các mặt hàng chính sách, xã hội — Quyết định 44/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/06/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 09/06/2009 Hiệu lực 19/06/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; trợ giá, trợ cước để bán các mặt hàng chính sách xã hội và trợ cước vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010” · 44/2009/QĐ-UBND
19/06/2009Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; bán các mặt hàng chính sách xã hội và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010 · 95/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trợ cước vận chuyển các mặt hàng chính sách, xã hội

1. Trợ cước vận chuyển gạo tẻ để bán lẻ cho tất cả các đối tượng đang sinh sống ở địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc.

Cự ly vận chuyển tối đa được áp dụng như sau:

- Đối với địa bàn huyện Khánh Sơn cự ly được tính từ thị xã Cam Ranh đến các cửa hàng, quầy hàng thương mại miền núi.

- Đối với địa bàn huyện Khánh Vĩnh cự ly được tính từ huyện Diên Khánh đến các cửa hàng, quầy hàng thương mại miền núi.

2. Trợ cước vận chuyển dầu hỏa thắp sáng: bán cho nhân dân ở vùng chưa có điện, định lượng bán cho mỗi hộ tối đa 10 lít/năm. Số lượng dầu hỏa quyết toán, căn cứ vào số lượng dầu bán ra thực tế hàng năm ở các địa bàn. Cự ly vận chuyển thực hiện như khoản 1 Điều 7 của Quy định này.

3. Cự ly trợ cước vận chuyển vở học sinh được tính từ thành phố Nha Trang đến các điểm trường có đối tượng thụ hưởng tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

4. Cự ly vận chuyển giống cây trồng, vật tư nông nghiệp được tính như sau:

a) Đối với cơ sở sản xuất trong tỉnh, cự ly vận chuyển được tính từ cơ sở sản xuất đến trung tâm xã (hoặc thôn).

b) Trường hợp mua ở các cơ sở sản xuất ngoài tỉnh, cự ly vận chuyển được áp dụng như sau:

- Đối với địa bàn huyện Khánh Sơn và thị xã Cam Ranh: Cự ly vận chuyển đươc tính từ trung tâm thị xã Cam Ranh đến trung tâm xã (hoặc thôn);

- Đối với địa bàn huyện Khánh Vĩnh và huyện Diên Khánh: Cự ly vận chuyển được tính từ trung tâm huyện Diên Khánh đến trung tâm xã (hoặc thôn);

- Đối với địa bàn huyện Ninh Hòa và huyện Cam Lâm: Cự ly vận chuyển được tính từ trung tâm huyện đến trung tâm xã (hoặc thôn).

5. Cự ly vận chuyển muối iốt được tính từ nhà máy chế biến muối Hòn Khói, huyện Ninh Hòa đến trung tâm xã (hoặc thôn).