vanban.org

Điều 10. Một số quy định khác — Quyết định 44/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/06/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 09/06/2009 Hiệu lực 19/06/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; trợ giá, trợ cước để bán các mặt hàng chính sách xã hội và trợ cước vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010” · 44/2009/QĐ-UBND
19/06/2009Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; bán các mặt hàng chính sách xã hội và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010 · 95/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Một số quy định khác

1. Trên cơ sở kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước được giao hàng năm, các huyện, thị xã xây dựng phương án tổ chức triển khai thực hiện gửi Sở Tài chính thẩm định.

2. Các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách cấp phát không thu tiền các mặt hàng quy định tại Điều 5 và bán hỗ trợ các loại giống cây trồng được trợ giá quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này, được hưởng chi phí cấp phát 2% (hai phần trăm) trị giá hàng cấp phát và trợ giá.

3. Hàng năm, trong dự toán phân bổ nguồn kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước bố trí một khoản kinh phí để Ban Dân tộc phục vụ cho công tác tổ chức triển khai, thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện cung ứng, cấp phát hàng hóa cho miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số.