vanban.org

Điều 5. Các mặt hàng cấp phát không thu tiền — Quyết định 44/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/06/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 09/06/2009 Hiệu lực 19/06/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; trợ giá, trợ cước để bán các mặt hàng chính sách xã hội và trợ cước vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 - 2010” · 44/2009/QĐ-UBND
19/06/2009Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp phát không thu tiền các loại giống cây lương thực, vật tư nông nghiệp, muối iốt, vở học sinh; bán các mặt hàng chính sách xã hội và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi, hải đảo giai đoạn 2006 - 2010 · 95/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các mặt hàng cấp phát không thu tiền

1. Muối tinh có trộn iốt

a) Định mức cấp: 0,5 kg/khẩu/năm.

b) Đối tượng được cấp:

- Đồng bào dân tộc thiểu số và đồng bào người Kinh thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn nghèo của tỉnh) có hộ khẩu thường trú ở hai huyện miền núi: Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các thôn, xã miền núi, hải đảo thuộc các huyện, thị xã đồng bằng;

- Đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn nghèo của tỉnh) có hộ khẩu thường trú ở các thôn, xã đồng bằng.

2. Vở cho học sinh (loại vở từ 92 đến 96 trang)

a) Định mức cấp:

- Học sinh tiểu học : 12 quyển/học sinh/năm học;

- Học sinh trung học cơ sở : 17 quyển/học sinh/năm học;

- Học sinh trung học phổ thông : 22 quyển/học sinh/năm học.

b) Đối tượng được cấp:

- Học sinh phổ thông người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở hai huyện miền núi: Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và các thôn, xã miền núi, hải đảo thuộc các huyện, thị xã đồng bằng;

- Học sinh phổ thông người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn nghèo của tỉnh) có hộ khẩu thường trú ở các thôn, xã đồng bằng;

- Học sinh phổ thông người Kinh thuộc diện hộ nghèo (theo chuẩn nghèo của tỉnh) đang học tại các trường phổ thông, có hộ khẩu thường trú ở các thôn, xã thuộc khu vực II, III miền núi, hải đảo.

3. Các loại giống lúa, bắp và phân bón NPK, thuốc trừ cỏ để chăm sóc cây lúa nước

a) Định mức cấp hỗ trợ:

- Các loại giống lúa nước, hỗ trợ : 160 kg/ha/vụ;

- Giống lúa cạn, hỗ trợ : 120 kg/ha/vụ;

- Các loại giống bắp, hỗ trợ : 20 kg/ha/vụ;

- Phân bón NPK, hỗ trợ : 120 kg/ha/vụ;

- Thuốc trừ cỏ, hỗ trợ : 01 lít/ha/vụ.

b) Đối tượng được cấp hỗ trợ: Là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (theo chuẩn nghèo của tỉnh) có hộ khẩu thường trú ở hai huyện miền núi: Khánh Sơn, Khánh Vĩnh; các thôn, xã miền núi, hải đảo thuộc các huyện, thị xã đồng bằng và các thôn, xã đồng bằng trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên diện tích gieo trồng được xác định hàng năm.