Điều 17. Quy định cụ thể:
1. Xét công nhận liệt sỹ và thân nhân liệt sỹ:
- Hồ sơ:
+ Giấy báo tử (mẫu số 3-LS1) do cơ quan có thẩm quyền được quy định tại tiết a, điểm 1.1, khoản 1, mục II, phần I, Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH cấp;
+ Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ (mẫu số 3–LS2) của Chủ tịch UBND cấp xã cấp.
- Thời gian giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi trả kết quả là Thông báo của Sở LĐ-TB&XH xác nhận hồ sơ đủ điều kiện xét duyệt, chờ kết quả cuối cùng từ TW (UBND cấp xã: 05; UBND cấp huyện: 10 ngày, Sở LĐ-TB&XH: 15 ngày)
2. Xét công nhận chế độ hưởng chính sách như thương binh: (không áp dụng cho đối tượng đang phục vụ trong quân đội, công an nhân dân)
- Hồ sơ: Giấy chứng nhận bị thương (mẫu số 5-TB1) do cơ quan có thẩm quyền được quy định tại tiết a, điểm 1.1, khoản 1, mục V phần I của Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH cấp;
- Thời gian giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi trả kết quả là giấy giới thiệu giám định thương tật của Sở LĐ-TB&XH (UBND cấp xã: 05; UBND cấp huyện: 10 ngày, Sở LĐ-TB&XH: 15 ngày)
UBND cấp xã hướng dẫn: Sau khi công dân giám định thương tật tại Hội đồng giám định y khoa tỉnh (HĐGĐYK), Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ trực tiếp nhận Biên bản giám định do HĐGĐYK chuyển đến. Trong thời gian không quá 20 ngày kể từ ngày nhận Biên bản giám định, Sở LĐ-TB&XH cấp quyết định công nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật, phiếu trợ cấp thương tật cho công dân (Sở LĐ-TB&XH gửi quyết định về Phòng LĐ-TB&XH, Phòng gửi về xã để trả cho công dân).
3. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc:
- Hồ sơ:
+ Bản khai cá nhân (theo mẫu số 09-KC1);
+ Huân, Huy chương Kháng chiến, Huân, Huy chương chiến thắng hoặc Chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến của cơ quan thi đua khen thưởng cấp huyện (UBND cấp xã xác nhận vào Bản khai, lập danh sách và gửi hồ sơ về Phòng LĐ-TB&XH).
- Thời gian giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi trả kết quả là Thông báo của Sở LĐ-TB&XH về hồ sơ đủ điều kiện giải quyết (UBND cấp xã: 05 ngày; UBND cấp huyện: 15 ngày, Sở LĐ-TB&XH: 10 ngày)
(Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Thông báo, Sở LĐ-TB&XH sẽ cấp Quyết định và chuyển tiền về Phòng LĐ-TB&XH để phát cho công dân)
4. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc đã chết trước ngày 01/01/1995:
- Hồ sơ:
+ Bản khai của thân nhân hoặc đại diện người thừa kế theo pháp luật;
+ Giấy ủy quyền của gia đình hoặc họ tộc; (mỗi hàng thừa kế do một người đại diện được những người trong hàng thừa kế ủy quyền đứng khai. Người đại diện ở hàng thừa kế sau chỉ đứng khai hưởng chế độ nếu không còn ai đại diện ở hàng thừa kế trước).
+ Bản sao một trong những giấy tờ sau:
* Kỷ niệm chương người bị địch bắt tù, đày;
* Huân chương, Huy chương kháng chiến; Huân chương, Huy chương chiến thắng; Giấy chứng nhận khen thưởng thành tích kháng chiến;
* Bằng “Tổ quốc ghi công” hoặc Giấy báo tử hoặc giấy chứng nhận hy sinh đối với liệt sỹ hy sinh từ ngày 30/4/1975 trở về trước.
* Giấy chứng nhận bị tù đày do Bảo tàng Xô viết hoặc Ban liên lạc nhà tù cấp
- Thời gian giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi trả kết quả là Thông báo của Sở LĐ-TB&XH về hồ sơ đủ điều kiện giải quyết (xã: 05 ngày; huyện: 15 ngày, Sở LĐ-TB&XH: 10 ngày)
5. Xác nhận để hưởng chế độ trợ cấp với người có công giúp đỡ cách mạng: (trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần)
- Bản khai cá nhân (mẫu số 10-CC1);
- Bản sao Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc “Bằng có công với nước” hoặc Huân chương, Huy chương kháng chiến;
Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong “Bằng có công với nước” hoặc Huân chương, Huy chương kháng chiến của gia đình thì kèm theo giấy xác nhận của cơ quan thi đua – Khen thưởng cấp huyện.
- Giấy ủy quyền (nếu đối tượng đã từ trần có nhiều thân nhân).
Thời gian giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi trả kết quả là Thông báo của Sở LĐ-TB&XH về hồ sơ đủ điều kiện giải quyết hoặc QĐ trợ cấp hàng tháng (UBND cấp xã: 05 ngày; UBND cấp huyện: 15 ngày, Sở LĐ-TB&XH: 10 ngày).
(Trường hợp trợ cấp một lần, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Thông báo, Sở LĐ-TB&XH sẽ cấp Quyết định và chuyển tiền về Phòng LĐ-TB&XH để phát cho công dân);
6. Xác nhận hồ sơ thực hiện chế độ đối với người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam: (kể cả đối với quân nhân, công an nhân dân đang tại ngũ)
- Hồ sơ công dân nộp 04 bộ, gồm:
+ Bản khai cá nhân (mẫu số 7-HH2)
+ Một trong các loại giấy tờ sau: Lý lịch; quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X Y Z xác nhận hoạt động ở chiến trường; giấy chuyển thương, chuyển viện; giấy điều trị; Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng hoặc các giấy tờ khác;
+ Bệnh án chi tiết của Trưởng Trạm y tế cấp xã;
+ Giấy chứng nhận tình trạng vô sinh của Bệnh viện cấp tỉnh trở lên cấp hoặc giấy xác nhận có con dị dạng, dị tật của UBND cấp xã.
- Hồ sơ UBND cấp xã: Biên bản họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã (mẫu số 7-HH3) thành phần gồm đại diện: Đảng ủy, UBND, HĐND, các tổ chức đoàn thể: Mặt trận tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và danh sách trích ngang đối tượng đủ điều kiện.
- Hồ sơ do UBND huyện cấp: Giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (mẫu số 7-HH1) do Chủ tịch UBND huyện cấp và kèm danh sách trích ngang huyện xác nhận.
- Thời gian giải quyết: 40 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi trả kết quả là Giấy giới thiệu giám định thương tật của Sở LĐ-TB&XH (xã: 05 ngày; huyện: 10 ngày, Sở LĐ-TB&XH: 25 ngày).
UBND cấp xã hướng dẫn: quy trình giải quyết hồ sơ sau khi công dân giám định tương tự như nội dung quy định tại khoản 2, phần B này (Hồ sơ xét công nhận chế độ hưởng chính sách như thương binh).
7. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày:
- Hồ sơ:
+ Bản khai cá nhân (mẫu số 8 – TĐ1);
+ Bản sao một trong các giấy tờ sau đây: lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên, hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ hợp lệ khác có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù. Nếu đối tượng không phải là cán bộ, đảng viên, không có các loại giấy tờ nêu trên thì hồ sơ phải có xác nhận của 02 người cùng ở tù.
+ Danh sách trích ngang kèm theo công văn của UBND cấp xã cho từng đợt duyệt;
- Thời gian giải quyết: 25 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi trả kết quả là Thông báo của Sở LĐ-TB&XH về hồ sơ đủ điều kiện giải quyết (xã: 05 ngày; huyện: 10 ngày, Sở LĐ-TB&XH: 10 ngày).
(Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Thông báo, Sở LĐ-TB&XH ban hành Quyết định và chuyển quyết định về Phòng LĐ-TB&XH để giao cho đối tượng và thực hiện chế độ theo quy định hiện hành)
8. Giải quyết mai táng phí, trợ cấp một lần và tuất từ trần đối với người có công với cách mạng:
- Hồ sơ:
+ Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (theo mẫu);
+ Giấy chứng tử do UBND xã cấp (theo mẫu);
+ Danh sách kèm theo công văn đề nghị UBND cấp xã cho từng đợt
- Thời gian giải quyết: 20 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi trả kết quả là Thông báo của Sở LĐ-TB&XH về hồ sơ đủ điều kiện giải quyết (xã: 05 ngày; huyện: 05 ngày, Sở LĐ-TB&XH: 10 ngày).
(Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Thông báo, Sở LĐ-TB&XH sẽ cấp Quyết định và chuyển tiền về Phòng LĐ-TB&XH để phát cho công dân).
UBND cấp xã niêm yết công khai đối tượng được hưởng tuất từ trần, đối tượng được hưởng mai táng phí và trợ cấp một lần theo quy định của Thông tư 07/2006/TT-BLĐTBXH.
9. Giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi trong giáo dục, đào tạo:
- Hồ sơ:
+ Tờ khai cấp Sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo (theo mẫu số 01-ƯĐGD);
+ Danh sách và công văn đề nghị của UBND cấp xã cho từng đợt duyệt;
+ Bản sao Giấy khai sinh của học sinh, sinh viên.
- Thời gian giải quyết: 25 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi trả kết quả là Quyết định và Sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo (xã: 05 ngày; huyện: 10 ngày, Sở LĐ-TB&XH: 10 ngày).
10. Hưởng chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình:
- Hồ sơ:
+ Tờ khai của người có công thuộc diện được hưởng chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình (theo mẫu số 03-CSSK);
+ Văn bản chỉ định của cơ sở y tế. UBND cấp xã xác nhận vào Tờ khai gửi hồ sơ về Phòng LĐ-TB&XH
- Thời gian giải quyết 22 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận hồ sơ (xã: 02 ngày; huyện: 5 ngày, Sở LĐ-TB&XH: 15 ngày).
+ Đến khi trả kết quả là Quyết định trợ cấp và Sổ theo dõi chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình, đối với đối tượng là thương, bệnh binh đã được cấp phương tiện hỗ trợ, dụng cụ chỉnh hình theo Nghị định 28/CP.
+ Đến khi trả kết quả là Giấy giới thiệu giám định thương tật của Sở LĐ-TB&XH, đối với đối tượng mới được quy định theo Nghị định 54/2006/NĐ-CP.
UBND cấp xã hướng dẫn: sau khi công dân giám định thương tật tại Hội đồng giám định y khoa tỉnh (HĐGĐYK), Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ trực tiếp nhận Biên bản giám định từ HĐGĐYK. Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận Biên bản giám định, Sở LĐ-TB&XH cấp Quyết định trợ cấp và Sổ theo dõi chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình (Sở LĐ-TB&XH gửi QĐ về Phòng LĐ-TB&X, Phòng gửi về xã để trả cho công dân).
11. Giải quyết chế độ, chính sách theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:
a) Đối tượng là cán bộ dân chính đảng, thanh niên xung phong đang nghỉ hưu, mất sức lao động:
- Bản khai của đối tượng (mẫu 2A) hoặc của thân nhân đối tượng (mẫu 2B);
- Bản sao có chứng thực của UBND cấp xã nơi cư trú một trong các loại giấy tờ sau:
+ Quyết định hưu trí hoặc mất sức lao động (đối với cán bộ hưu trí, mất sức lao động trước tháng 9/1985 là Phiếu cá nhân);
+ Lý lịch Đảng viên, lý lịch cán bộ (sao phần bìa và phần kê khai quá trình công tác trong lý lịch);
b) Đối tượng là cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước về gia đình từ ngày 31/12/1976 trở về trước:
- Bản khai của đối tượng (mẫu 1A) hoặc của thân nhân đối tượng (mẫu 1B);
- Bản sao có chứng thực của UBND xã nơi cư trú một trong các loại giấy tờ sau:
+ Lý lịch Đảng viên hoặc lý lịch cán bộ (sao phần bìa và phần kê khai quá trình công tác trong lý lịch);
+ Giấy chứng nhận và giới thiệu về địa phương của các cơ quan, đơn vị sau tháng 4 năm 1975 giải thể;
+ Huân, Huy chương kháng chiến và các hình thức khen thưởng khác;
+ Phiếu chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe;
+ Hồ sơ hưởng chế độ người có công, hưởng chế độ BHXH một lần;
+ Các giấy tờ chứng nhận có liên quan khác (không sử dụng giấy tờ xác nhận từ năm 2005 trở về sau)
c) Đối tượng B, C, K là liệt sĩ:
- Bản khai của thân nhân liệt sĩ (theo mẫu 1B);
- Giấy ủy quyền của thân nhân khác (nếu có);
- Bản trích sao quá trình công tác từ khi tham gia cách mạng cho đến lúc hy sinh được cơ quan cấp Giấy chứng nhận hy sinh hoặc giấy báo tử xác nhận. UBND cấp xã niêm yết công khai nội dung quy định đối tượng được hưởng chế độ theo QĐ 290/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Quy trình giải quyết tại UBND cấp xã theo quy định tại Hướng dẫn số 07/SLĐTBXH-TBLS ngày 05/4/2006 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
Thời gian giải quyết: 50 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận hồ sơ đến khi trả kết quả là Quyết định trợ cấp (UBND cấp xã: 20 ngày; UBND cấp huyện: 15 ngày, Sở LĐ-TB&XH: 15 ngày).
12. Đề nghị cấp thẻ bảo hiểm Y tế cho người có công:
- Hồ sơ gồm:
+ Bản khai cá nhân (mẫu số 13) có xác nhận của UBND cấp xã;
+ Hồ sơ người có công với cách mạng.
- Thời gian giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận được hồ sơ hợp lệ đến khi phát thẻ BHYT (UBND cấp xã: 05 ngày; UBND cấp huyện: 05 ngày, Sở LĐ-TB&XH: 05 ngày).
13. Đề nghị trợ cấp thường xuyên:
- Hồ sơ:
+ Đơn đề nghị trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có đề nghị của UBND cấp xã (theo mẫu số 01 TT 09/2007/TT-BLĐTBXH)
+ Sơ yếu lý lịch của đối tượng;
+ Văn bản xác nhận của cơ quan Y tế (cấp xã đối với người tàn tật, cấp huyện đối với người tâm thần, cấp tỉnh đối với người nhiễm HIV/AIDS);
+ Biên bản của Hội đồng xét duyệt cấp xã (mẫu số 2 TT 09/2007/TT-BLĐTBXH).
+ Quyết định hưởng trợ cấp (mẫu số 3-TT 09/2007/TT-BLĐTBXH), điều chỉnh mức trợ cấp (mẫu số 3a –TT 09/2007/TT-BLĐTBXH) của Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng từ cơ sở bảo trợ xã hội trở về địa phương (mẫu số 4 – TT 09/2007/TT-BLĐTBXH)
- Thời gian giải quyết:
+ Cấp xã: 20 ngày (niêm yết công khai 15 ngày)
+ Cấp huyện: 10 ngày
- Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp hàng tháng: Khi đối tượng có sự thay đổi về độ tuổi, hoàn cảnh, mức độ tàn hoặc số người hưởng trợ cấp trong hộ gia đình không đủ tiêu chuẩn hưởng trợ cấp thì UBND cấp xã có văn bản gửi về phòng LĐ-TB&XH. Trong thời gian 10 ngày UBND cấp huyện ra quyết định điều chỉnh hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp.
14. Đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế người nghèo:
- Hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế người nghèo của đối tượng. UBND cấp xã xác nhận vào đơn và chuyển cho UBND cấp huyện.
+ Phòng Lao động - TB&XH cấp huyện tổng hợp và có văn bản bàn giao về Sở Lao động - TB&XH vào tuần cuối quí.
- Thời gian giải quyết: Hồ sơ được giải quyết theo từng quí (trả kết quả vào ngày 10, tháng đầu của quí sau, nếu trường hợp trùng vào ngày thứ 7, chủ nhật thì trả vào ngày kế tiếp)
15. Tiếp nhận đối tượng xã hội vào cơ sở bảo trợ xã hội (do Sở Lao động - TB&XH quản lý):
- Hồ sơ:
+ Đơn đề nghị của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng (theo mẫu số 01c-TT 09/2007/TT-BLĐTBXH)
+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND cấp xã;
+ Văn bản xác nhận của cơ quan Y tế cấp xã đối với người tàn tật, Y tế cấp huyện đối với người tâm thần, Y tế cấp tỉnh đối với người nhiễm HIV/AIDS;
+ Biên bản xét duyệt của cấp xã (mẫu số 02-TT 09/2007/TT-BLĐTBXH)
+ Văn bản đề nghị của UBND cấp huyện gửi cơ quan quản lý cơ sở bảo trợ xã hội
+ Quyết định tiếp nhận của cơ quan quản lý cơ sở bảo trợ xã hội
- Thời gian giải quyết: 50 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã nhận hồ sơ (xã: 35 ngày – niêm yết 30 ngày; huyện: 10 ngày, Sở LĐ-TBXH: 10 ngày).
16. Xác nhận ưu đãi trong giáo dục cho học sinh là người tàn tật, mồ côi, học sinh là người dân tộc thiểu số được hưởng chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở, học sinh là con các hộ nông dân trong diện thu hồi đất sản xuất:
- Đơn đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học cơ sở (hai bản)
- Phiếu xác nhận do nhà trường cung cấp từng năm học (theo mẫu số 30/LĐTBXH-02 phiếu) đối với học sinh trung học cơ sở;
- Đơn đề nghị miễn giảm học phí đối với con các hộ nông dân trong diện thu hồi đất sản xuất; Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền; Bản sao sổ hộ khẩu gia đình;
UBND cấp xã xác nhận vào đơn (học sinh là người tàn tật có thêm xác nhận của Trạm Y tế xã) và chuyển hồ sơ đến Phòng LĐ-TB&XH.
Thời gian giải quyết:
a) Được chi trả vào 2 học kỳ:
- Học kỳ I: Chi trả vào tháng 11 – 12 hàng năm;
- Học kỳ II: Chi trả vào tháng 4 - 5 hàng năm.
b) Đối với trường hợp học sinh, sinh viên thực hiện theo QĐ 1121/1997/QĐ-TTg và QĐ 70/1998/QĐ-TTg: 07 ngày (UBND cấp xã 02 ngày, UBND cấp huyện: 03 ngày, Sở Lao động - TBXH: 02 ngày).