Điều 4. Căn cứ tính thu tiền sử dụng đất:
1. Diện tích:
a. Diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất được Nhà nước giao, được phép chuyển mục đích sử dụng, được chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất.
b. Diện tích không thu tiền sử dụng đất:
- Diện tích công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh trong dự án như đường, vỉa hè, công viên cây xanh, nhà trẻ, trường học, nhà lông chợ, ... Nhà nước giao nhiệm vụ để nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khi hoàn thành bàn giao lại cho Nhà nước quản lý (Nhà nước không trả lại chi phí cho nhà đầu tư), không giao cho nhà đầu tư sử dụng để kinh doanh.
- Diện tích bố trí tái định cư cho các dự án của Nhà nước và tái định cư tại chỗ đối với những hộ có diện tích giải tỏa xây dựng khu tái định cư phục vụ các dự án của Nhà nước.
2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:
a. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất do ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố; trong trường hợp đặc biệt giao đất không qua đấu giá, tại thời điểm giao đất mà giá này chưa sát với giá chuyên nhượng quyên sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp.
b. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất trong trường họp đấu giá đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất là giá đất trúng đấu giá.
3. Thời hạn sử dụng đất:
a. Giao đất sử dụng ổn định lâu dài hoặc giao đất cho các dự án có thời hạn sử dụng đất 70 năm (không qua đấu giá), giá đất thu tiền sử dụng đất theo Khoản 2 của Điều này.
b. Giao đất cho các dự án có thời hạn sử dụng đất dưới 70 năm (không qua đấu giá), thì giảm thu tiền sử dụng đất của mỗi năm không được giao đất sử dụng là 1,2% của mức thu 70 năm.
4. Trường hợp người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đã ứng trước tiền để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được trừ số tiền đã bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo phương án bồi thường được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có chứng từ chi trả cho các hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất (tính trên tổng diện tích đất được quy hoạch và thu hồi của dự án mà
nhà đầu tư đã bồi thường cho dân) vào tiền sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước, nhưng mức được trừ không được vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp.
5. Trường hợp đất được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất mà trước đó người sử dụng đất đã chi trả tiền bồi thường về đất và nộp trước tiền thuê đất thì được trừ chi phí bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về bồi thường hỗ trợ và tiền thuê đất nộp trước (của thời gian còn lại) vào tiền sử dụng đất phải nộp.