Điều 10. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể:
1. Diện tích đất để tính tiền thuê đất được xác định như Khoản 1 Điều 4 của Quy định này. Xác định đơn giá đất như Điều 5 của Quy định này.
2. Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất:
Căn cứ giá đất do UBND tỉnh ban hành:
a. Phòng Tài chính – Kế hoạch chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng cấp huyện làm tham mưu cho UBND huyện, thị xã quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
b. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. Trên cơ sở đó, quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án, từng trường hợp cụ thể và chuyển đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục cho thuê đất, cơ quan Thuế cùng cấp tính tiền thuê đất.
3. Đối với những nơi chưa có giá đất do UBND tỉnh ban hành hoặc đã có giá đất nhưng chưa xác định được giá đất tại các vị trí cụ thể, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các ngành liên quan làm tham mưu cho UBND tỉnh quyết định giá đất và đơn giá thuê đất.
4. Người được Nhà nước cho thuê đất mà ứng trước tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp. Phương pháp xác định khoản tiền được trừ như Khoản 4 Điều 3 của Quy định này. Trường họp đến hết thời hạn thuê đất mà chưa trừ hết tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào thời hạn được gia hạn thuê đất tiếp theo.
Trường hợp hết thời hạn thuê đất, Nhà nước thu hồi đất thì tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất chưa trừ hết vào tiền thuê đất, được bồi thường theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.