vanban.org

Điều 2. Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất: — Quyết định 44/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/11/2011
Hậu Giang Ban hành 27/11/2006 Hiệu lực 07/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 44/2006/QĐ-UBND
18/11/201138/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/12/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 44/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất:

1. Nsười được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được quy định như sau:

a. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai 2003;

b. Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

c. Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

d. Tổ chức sử dụng đất để đầu tư xây dựng các khu tái định cư theo các dự án của Nhà nước (trong cơ cấu giá bán nền tái định cư, không có chi phí về tiền sử dụng đất nộp cho Nhà nước);

e. Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

f. Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đât rùng đặc dụng; đât xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của Luật Đất đai

2003; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thê dục thê thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhăm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

g. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai 2003.

2. Người sử dụng đất để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt không sử dụng vào mục đích kinh doanh, không giao lại, cho thuê hoặc chuyên nhượng cho người có nhu cầu sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a. Đất đang sử dụng ổn định được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp thuộc một trong các trường họp quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 (trừ trường hợp đất bị lấn chiếm); trong trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 không có tranh chấp thì không phân biệt người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là người sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hoặc là người sử dụng đất sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 (do nhận chuyển nhượng, thừa kế, hiến tặng...);

b. Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước cấp có thẩm quyền giao đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của pháp luật về đất đai;

Trường hợp mua nhà thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở của doanh nghiệp Nhà nước, Hợp tác xã trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 quy định tại Tiết đ Khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm mua nhà gắn liền với đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích đất ở đối với trường họp có vườn, ao khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 87 của Luật Đất đai 2003, được quy định tại Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003 và quy định của UBND tỉnh.

5. Tổ chức kinh tế nhận góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất họp pháp bằng tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nay được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.