Điều 4. Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
1. Thủ tục hồ sơ
1.1. Hồ sơ của người xin nhận con nuôi gồm có các giấy tờ sau:
a) Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu quy định
b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế
c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam
d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình
đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe
e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản
g) Phiếu lý lịch tư pháp
h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân
i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2, Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi.
Các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, khoản 1 Điều này do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.
1.2. Hồ sơ của người được giới thiệu nhận làm con nuôi nước ngoài gồm có:
a) Giấy khai sinh
b) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp
c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 06 tháng
d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự.
đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
e) Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em.
g) Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại khoản 2, Điều 15 của Luật này nhưng không thành.
2. Quy trình phối hợp và thời hạn giải quyết
2.1. Quy trình phối hợp: Sở Tư pháp là cơ quan trực tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết cho công dân.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi trên cơ sở bảo đảm các căn cứ quy định của pháp luật. Đối với trường hợp phải tiến hành lấy ý kiến về việc đồng ý cho trẻ làm con nuôi theo quy định thì phải phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tiến hành lấy ý kiến.
- Đối với trường hợp trẻ bị bỏ rơi, trước khi giới thiệu trẻ làm con nuôi ở nước ngoài, Sở Tư pháp phải chuyển công văn đề nghị xác minh kèm theo 01 bộ hồ sơ của trẻ bị bỏ rơi đến Công an tỉnh để xác minh (Công văn đề nghị xác minh của Sở Tư pháp phải nêu rõ vấn đề nghi vấn, không rõ ràng về nguồn gốc trẻ em hoặc các nghi vấn khác như: giấy tờ, hồ sơ...). Công an tỉnh trả lời kết quả xác minh bằng văn bản cho Sở Tư pháp, văn bản xác minh của Công an tỉnh phải thể hiện rõ về nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ.
- Báo cáo UBND tỉnh bằng văn bản kèm theo hồ sơ chuyển đến Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh nghiên cứu, trình Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh xem xét cho ý kiến trả lời bằng văn bản về việc giới thiệu trẻ.
Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp chuyển hồ sơ kèm theo Tờ trình đến Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh nghiên cứu, trình Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài và chuyển kết quả về Sở Tư pháp, Sở Tư pháp ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi và tổ chức lễ giao nhận con nuôi theo nghi thức quy định.
2.2.Thời gian giải quyết
a) Đối với trường hợp không yêu cầu cơ quan Công an xác minh
Thời gian giải quyết là 60 ngày làm việc, cụ thể thời gian giải quyết ở các ngành như sau:
- Tại Sở Tư pháp là 35 ngày làm việc: Bao gồm các việc nhận hồ sơ, tiến hành xem xét, giới thiệu, thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh, tổ chức lễ bàn giao nhận con nuôi.
- Tại Văn phòng UBND tỉnh là 25 ngày làm việc, bao gồm các việc sau:
+ Xem xét trả lời văn bản của Sở Tư pháp về việc giới thiệu trẻ làm con nuôi, kể từ ngày nhận hồ sơ đến ngày trả lời ý kiến: 10 ngày làm việc.
+ Xem xét ký Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôỉ nước ngoài, kể từ ngày nhận hồ sơ đến ngày trả kết quả: 15 ngày làm việc.
b) Đối với trường hợp yêu cầu cơ quan Công an xác minh
Thời gian giải quyết là 90 ngày làm việc, cụ thể thời gian giải quyết ở các ngành như sau:
- Tại Sở Tư pháp là 35 ngày làm việc: Bao gồm các việc nhận hồ sơ, tiến hành xem xét, giới thiệu, thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh, tổ chức lễ bàn giao.
- Tại Công an tỉnh là 30 ngày làm việc: Kể từ ngày nhận hồ sơ kèm theo Công văn yêu cầu xác minh của Sở Tư pháp đến ngày Sở Tư pháp nhận được kêt quả xác minh.
- Tại Văn phòng UBND tỉnh là 25 ngày làm việc, bao gồm các việc:
+ Xem xét trả lời văn bản của Sở Tư pháp về việc giới thiệu trẻ làm con nuôi, kể từ ngày nhận hồ sơ đến ngày trả lời ý kiến: 10 ngày làm việc.
+ Xem xét ký Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài, kể từ ngày nhận hồ sơ đến ngày trả kết quả: 15 ngày làm việc.