vanban.org

Điều 6. Trình tự và thời hạn xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 43/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2024 Thay thế: 04/2024/QĐ-UBND · 23/01/2024
Vĩnh Phúc Ban hành 30/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Quy định trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong việc xét, cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 04/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét, cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 43/2020/QĐ-UBND
05/02/202404/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự và thời hạn xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC

Trình tự và thời hạn xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC được thực hiện theo Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 09/4/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ và Quyết định số 1870/QĐ-UBND ngày 05/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính của Sở Ngoại vụ tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:

1. Đối với hồ sơ của Doanh nhân

a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ. Sở Ngoại vụ thẩm định, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ xin cấp thẻ ABTC. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp thẻ ABTC hợp lệ, Sở Ngoại vụ chuyển cho các cơ quan liên quan xác minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc không đủ điều kiện xem xét trong việc cấp thẻ, Sở Ngoại vụ có văn bản yêu cầu đề nghị bổ sung hồ sơ hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp, nêu rõ lý do không cấp thẻ ABTC và trả lại hồ sơ.

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, các cơ quan liên quan trả lời bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ về kết quả xác minh.

c) Trên cơ sở kết quả xác minh của các cơ quan liên quan, trường hợp hồ sơ đủ điều kiện xem xét, trong 03 (ba) ngày làm việc Sở Ngoại vụ có văn bản trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh đồng ý cho phép doanh nhân được phép sử dụng thẻ ABTC. Trong 04 (bốn) ngày làm việc, UBND tỉnh ban hành văn bản cho phép doanh nhân được phép sử dụng thẻ ABTC. Đối với trường hợp không đủ điều kiện sau khi có kết quả xác minh, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời doanh nghiệp trong 01 (một) ngày làm việc.

d) Kết quả được trả trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp phức tạp cần xác minh thì không quá 17 (mười bảy) ngày làm việc.

đ) Sau khi nhận được văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Ngoại vụ tiếp tục hướng dẫn doanh nhân liên hệ với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an xem xét cấp thẻ ABTC cho doanh nhân.

2. Đối với hồ sơ của cán bộ, công chức, viên chức

a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị xem xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC hợp lệ, Sở Ngoại vụ thẩm định, xử lý hồ sơ.

b) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định để xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời cho sở, ban, ngành và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc và trả hồ sơ cho cơ quan, đơn vị.

c) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện được phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và chấp thuận cho phép cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thẻ ABTC. Kết quả được trảtrong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.Trường hợp phức tạp cần xác minh thì không quá 10 (mười) ngày làm việc.

3. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc cho phép sử dụng thẻ ABTC chỉ có giá trị trong thời gian 03 (ba) tháng kể từ ngày ký.