vanban.org

Điều 5. Hồ sơ đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC (cấp lần đầu, cấp lại khi thẻ hết hạn) — Quyết định 43/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2024 Thay thế: 04/2024/QĐ-UBND · 23/01/2024
Vĩnh Phúc Ban hành 30/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Quy định trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong việc xét, cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 04/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét, cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 43/2020/QĐ-UBND
05/02/202404/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC (cấp lần đầu, cấp lại khi thẻ hết hạn)

1. Hồ sơ của doanh nhân quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 của Quy chế này gồm:

a) Văn bản đề nghị cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu phụ lục I);

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản mới nhất);

c) Bản sao hợp đồng kinh tế ký kết với các đối tác thuộc các nền kinh tế thành viên APEC (không quá 12 tháng tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC) kèm theo những chứng từ xuất nhập khẩu thể hiện hợp đồng ký kết đã được thực hiện như sau: Thư tín dụng (L/C), Vận đơn, Tờ khai hải quan, Hóa đơn thanh toán; nếu Hợp đồng bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch công chứng hoặc chứng thực sang tiếng Việt;

d) Bản sao Quyết định bổ nhiệm; Hợp đồng lao động, (thời gian ít nhất là 12 tháng trở lên tính từ thời điểm nộp hồ sơ); Trường hợp doanh nhân xin phép sử dụng thẻ có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì không phải cung cấp Quyết định bổ nhiệm;

đ) Bản sao sổ Bảo hiểm xã hội hoặc văn bản xác nhận của doanh nhân đã đóng bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ít nhất là 12 tháng tại doanh nghiệp đề nghị cấp thẻ tính đến ngày nộp hồ sơ. Trường hợp doanh nhân không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì không phải cung cấp Sổ Bảo hiểm xã hội;

e) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn sử dụng ít nhất 05 (năm) năm;

f) Bản sao thẻ ABTC (đối với trường hợp đề nghị cấp lại thẻ ABTC).

2. Hồ sơ của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Vĩnh Phúc quy định tại Khoản 4, Điều 2 của Quy chế này gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan do người đứng đầu đơn vị ký tên và đóng dấu (theo mẫu phụ lục II);

b) Bản sao Quyết định cử đi công tác nước ngoài của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC;

c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn sử dụng ít nhất 05 (năm) năm;

d) Bản sao Thẻ ABTC (đối với trường hợp đề nghị cấp lại thẻ ABTC).

3. Đối với bản sao của các loại giấy tờ được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải là bản sao có chứng thực.