Điều 6. Quy trình, thủ tục tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
1. Quy trình tiếp nhận hồ sơ:
a) Bộ phận một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp thì Bộ phận tiếp nhận sẽ kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả tại Bộ phận một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường sau đó chuyển hồ sơ đến bộ phận chuyên môn (bộ phận chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) trong phạm vi 01 (một) ngày làm việc; nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ gửi trả hồ sơ và hướng dẫn cho người nộp biết.
- Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho người nộp rồi gửi qua đường bưu điện, sau đó chuyển hồ sơ đến bộ phận chuyên môn (bộ phận chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) trong phạm vi 01 (một) ngày làm việc; nếu hồ sơ chưa đầy đủ sẽ gửi trả hồ sơ và có văn bản hướng dẫn cho người nộp gửi qua đường bưu điện.
b) bộ phận chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát về sự hợp lệ của nội dung hồ sơ. Trường hợp nội dung hồ sơ không hợp lệ thì trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản trả hồ sơ để chủ các cảng, cơ sở, dự án hoàn thiện.
2. Thời hạn và quy trình thẩm định hồ sơ:
a) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu thành lập hội đồng thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh (Hội đồng thẩm định cấp tỉnh), tổ chức kiểm tra thực tế (nếu cần thiết) và tổ chức họp thẩm định.
b) Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành thông báo kết luận của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh cho chủ các cảng, cơ sở, dự án.
c) Trên cơ sở thông báo kết luận của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, chủ các cảng, cơ sở, dự án có trách nhiệm thực hiện một trong các công việc sau: Xây dựng lại Kế hoạch (trong trường hợp Kế hoạch không được thông qua) và nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định lại (thủ tục và thời hạn thẩm định như thẩm định Kế hoạch lần đầu); chỉnh sửa, bổ sung lại Kế hoạch (trong trường hợp Kế hoạch được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung) và nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường kèm theo văn bản giải trình các nội dung chỉnh sửa, bổ sung theo thông báo kết luận của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh; nộp lại Kế hoạch cho Sở Tài nguyên và Môi trường (trong trường hợp Kế hoạch được thông qua mà không cần chỉnh sửa).
d) Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Kế hoạch được thông qua nhưng không phải chỉnh sửa bổ sung hoặc kể từ ngày nhận được Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã chỉnh sửa, bổ sung kèm theo văn bản giải trình (đối với trường hợp Kế hoạch được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung), Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Trường hợp Kế hoạch đã chỉnh sửa, bổ sung nhưng chưa đáp ứng các yêu cầu của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh thì Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản yêu cầu chủ các cảng, cơ sở, dự án tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung.
đ) Thời gian nêu trên không tính thời gian chủ các cảng, cơ sở, dự án phải chỉnh sửa, bổ sung Kế hoạch theo ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh.
3. Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (01 bản chính);
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (01 bản giấy và bản số);
- Biên bản họp thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh (01 bản chính);
- Văn bản của chủ cơ sở giải trình các nội dung chỉnh sửa, bổ sung theo thông báo kết luận của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh đối với trường hợp Kế hoạch được thông qua nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung (01 bản chính);
- Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cảng, cơ sở, dự án đã được chỉnh sửa, bổ sung theo ý kiến của Hội đồng thẩm định cấp tỉnh (05 bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
c) Thời gian phê duyệt và trả kết quả:
- Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.
- Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch, Bộ phận một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lưu hồ sơ và trả kết quả gồm: 01 Quyết định phê duyệt và 01 bản Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận.