vanban.org

Điều 10. Quy trình, thủ tục tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện — Quyết định 43/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2021/QĐ-UBND · 12/07/2021 Sửa đổi, bổ sung: 27/2017/QĐ-UBND · 03/08/2017
Quảng Bình Ban hành 16/12/2015 Hiệu lực 26/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc lập, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cảng, cơ sở, dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 43/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình, thủ tục tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện

1. Quy trình tiếp nhận hồ sơ:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp thì Bộ phận tiếp nhận sẽ kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả tại bộ phận trả kết quả thuộc UBND cấp huyện, sau đó chuyển hồ sơ đến bộ phận chuyên môn (Phòng Tài nguyên và Môi trường) trong phạm vi 01 (một) ngày làm việc; nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ sẽ gửi trả hồ sơ và hướng dẫn cho người nộp biết.

- Trường hợp hồ sơ được nộp qua đường bưu điện: Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả cho người nộp rồi gửi qua đường bưu điện, sau đó chuyển hồ sơ đến bộ phận chuyên môn (Phòng Tài nguyên và Môi trường) trong phạm vi 01 (một) ngày làm việc; nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ sẽ gửi trả hồ sơ và có văn bản hướng dẫn cho người nộp gửi qua đường bưu điện.

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát về sự hợp lệ của nội dung hồ sơ, tổ chức kiểm tra thực tế (nếu cần thiết). Trường hợp nội dung hồ sơ không hợp lệ thì trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ phải thông báo rõ bằng văn bản, trả hồ sơ để chủ các cảng, cơ sở, dự án hoàn thiện.

2. Thời hạn và quy trình thẩm định hồ sơ:

Trong thời hạn 13 (mười ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, tổ chức kiểm tra thực tế nếu thấy cần thiết. Trường hợp đủ điều kiện phê duyệt, Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Kế hoạch.

b) Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho chủ cảng, cơ sở, dự án nêu rõ những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện Kế hoạch.

c) Trường hợp phải lập lại Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho chủ cảng, cơ sở, dự án đề nghị phê duyệt nêu rõ những nội dung Kế hoạch chưa đạt yêu cầu và trả lại hồ sơ đề nghị phê duyệt.

Thời gian chủ cảng, cơ sở, dự án chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện lại Kế hoạch không tính vào thời gian thẩm định Kế hoạch.

3. Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (01 bản);

- Dự thảo Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (01 bản);

- Văn bản thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường (01 bản);

- Văn bản của chủ cảng, cơ sở, dự án giải trình các nội dung chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp Kế hoạch phải chỉnh sửa, bổ sung (01 bản);

- Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện theo văn bản thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường (03 bản).

3. Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu:

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường đề nghị UBND cấp huyện phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (01 bản chính);

- Dự thảo Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (01 bản chính);

- Văn bản thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường (01 bản chính);

- Văn bản của Chủ cơ sở giải trình các nội dung chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp Kế hoạch phải chỉnh sửa, bổ sung (01 bản chính);

- Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được chỉnh sửa, bổ sung theo văn bản thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường (05 bản chính).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

c) Thời gian phê duyệt và trả kết quả:

Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, UBND cấp huyện xem xét ban hành Quyết định phê duyệt và xác nhận vào bản Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của chủ các cảng, cơ sở, dự án. Phòng Tài nguyên và Môi trường lưu hồ sơ và chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện lưu và trả kết quả gồm: 01 Quyết định phê duyệt, 01 bản Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được UBND cấp huyện xác nhận.