vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của chủ đầu tư — Quyết định 43/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2017 Thay thế: 54/2017/QĐ-UBND · 27/07/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 19/12/2011 Hiệu lực 29/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 61/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định thời hạn gửi báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công định kỳ, báo cáo và thẩm định quyết toán vốn đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 61/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế · 54/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế · 43/2011/QĐ-UBND
15/08/201754/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 780/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án, quyết toán vốn dự án hoàn thành và cơ quan thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước · 780/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của chủ đầu tư

1. Chịu trách nhiệm lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển; dự án đầu tư dở dang dừng thực hiện, dự án chuẩn bị đầu tư bị huỷ bỏ, hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, đảm bảo thời gian quy định. Thời gian tối đa lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A là 12 tháng; dự án nhóm B là 9 tháng; dự án nhóm C là 6 tháng; đối với dự án lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng là 3 tháng.

2. Chịu trách nhiệm lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án, lấy ý kiến xác nhận của cơ quan thanh toán với báo cáo quyết toán và cùng với hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt tại Quy định này.

3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu quyết toán, tính pháp lý đối với tài liệu trong hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành và quản lý, lưu hồ sơ quyết toán đúng quy định. Cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến công tác quyết toán vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết toán và cơ quan kiểm toán. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra thông báo kết quả thẩm tra quyết toán, chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu phải tiến hành đối chiếu nội dung kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành để xem xét những kiến nghị, những nội dung có quan điểm khác nhau giữa chủ đầu tư và cơ quan thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành.

4. Chịu trách nhiệm lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán độc lập theo quy định của Luật đấu thầu để thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án nhóm A, B (nhóm dự án xác định theo quy định hiện hành của Chính phủ).

5. Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, chủ đầu tư phải hoàn thành việc giải quyết công nợ và làm thủ tục tất toán tài khoản đầu tư của dự án (công trình) tại cơ quan thanh toán, cho vay vốn đầu tư.