vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và xử lý khi có vi phạm trong công tác quyết toán — Quyết định 43/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2017 Thay thế: 54/2017/QĐ-UBND · 27/07/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 19/12/2011 Hiệu lực 29/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 61/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định thời hạn gửi báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công định kỳ, báo cáo và thẩm định quyết toán vốn đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 61/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế · 54/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác quyết toán dự án hoàn thành và xử lý vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế · 43/2011/QĐ-UBND
15/08/201754/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 780/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án, quyết toán vốn dự án hoàn thành và cơ quan thẩm định dự toán chi phí quản lý dự án, thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước · 780/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2011/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và xử lý khi có vi phạm trong công tác quyết toán

1. Nguyên tắc xác định trách nhiệm:

a) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đầu tư dự án; có trách nhiệm quyết toán dự án hoàn thành, quyết toán chi phí quản lý dự án và tất toán tài khoản các dự án đã kết thúc đầu tư (bao gồm các dự án đầu tư dở dang bị ngừng thực hiện vĩnh viễn, dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển; chi phí chuẩn bị đầu tư của dự án được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền) tại hệ thống kho bạc nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng thời hạn quy định của Bộ Tài chính.

b) Hệ thống kho bạc nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế và các Sở, Ban, Ngành, Huyện, Thị xã, Thành phố Huế (ngoài chức năng làm chủ đầu tư) có trách nhiệm phối hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các chủ đầu tư đối với những nội dung thuộc phạm vi quản lý trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, tạo điều kiện để chủ đầu tư hoàn thành công tác quyết toán và tất toán tài khoản theo quy định.

c) Trường hợp chủ đầu tư là các doanh nghiệp nhà nước thực hiện các dự án được ngân sách nhà nước cấp hoặc hỗ trợ vốn; chưa quyết toán vốn đầu tư, nếu doanh nghiệp đã chuyển sang công ty cổ phần nhưng trong quá trình cổ phần hoá chưa hạch toán phần vốn ngân sách nhà nước cấp hoặc hỗ trợ cho dự án để ghi tăng vốn nhà nước thì công ty cổ phần mới có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo phân cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán hiện hành.

2. Nguyên tắc xử lý khi có vi phạm:

a) Một hành vi vi phạm trong công tác quyết toán dự án hoàn thành chỉ bị xử phạt một lần. Chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn xây dựng có nhiều hành vi vi phạm thì bị xử phạt theo từng hành vi vi phạm. Nhiều đơn vị cùng thực hiện một hành vi vi phạm thì mỗi đơn vị, cá nhân vi phạm đều bị xử phạt.

b) Việc xử lý các vi phạm trong công tác quyết toán dự án hoàn thành phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định hình thức, biện pháp xử lý thích hợp.

c) Tổ chức, cá nhân bị xử lý khi có vi phạm phải nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước theo nguyên tắc:

- Khoản nộp phạt của chủ đầu tư không được trích từ chi phí quản lý dự án để nộp phạt.

- Chủ đầu tư phải xác định rõ trách nhiệm của cá nhân trong quản lý đối với từng khâu của quá trình đầu tư xây dựng các dự án và cá nhân vi phạm được trừ vào tiền lương, thu nhập nơi chi trả lương.   

- Đối với nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn xây dựng vi phạm được giảm trừ ngay trên khoản thanh toán cho nhà thầu (tính giảm giá trị quyết toán hợp đồng) hoặc từ tài khoản của tổ chức tại ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tài chính khác.

d) Các khoản tiền nộp phạt của tổ chức, cá nhân không được đưa vào hạch toán kinh doanh của dự án.