vanban.org

Điều 33 . Chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế là đất, tài sản gắn liền với đất để lại thừa kế không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật đất đai. — Quyết định 43/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2012/QĐ-UBND · 08/06/2012
Đà Nẵng Ban hành 07/12/2010 Hiệu lực 17/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng · 43/2010/QĐ-UBND
18/06/201224/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/12/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã ban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng và các nội dung văn bản của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành trái với Quyết định này · 44/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế là đất, tài sản gắn liền với đất để lại thừa kế không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật đất đai.

Đối với trường hợp di sản thừa kế liên quan đến bất động sản thì UBND phường, xã có thẩm quyền chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người sử dụng đất đã chết mà đất, tài sản gắn liền với đất để lại thừa kế không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật đất đai.

1. Thành phần hồ sơ

Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình:

a) Chứng minh nhân dân, hộ khẩu hoặc hộ chiếu (nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế của người khai nhận di sản thừa kế.

b) Giấy chứng tử hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh người để lại di sản đã chết (bản chính hoặc bản sao hợp lệ).

c) Các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản với người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Một số giấy tờ thường gặp:

- Chứng minh quan hệ cha mẹ với con: Giấy khai sinh, quyết định nhận nuôi con nuôi, quyết định công nhận cha, mẹ, con, hộ khẩu…;

- Chứng minh quan hệ vợ chồng: Giấy chứng nhận kết hôn, hộ khẩu…

- Cam đoan và chịu trách nhiệm về việc không bỏ sót người thừa kế theo pháp luậtt trừ trường hợp không thể biết còn có người khác được hưởng thừa kế theo pháp luật

d) Văn bản khai nhận di sản thừa kế (trong trường hợp khai nhận di sản thừa kế).

đ) Tờ khai di sản thừa kế (trong trường hợp chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế) và các giấy tờ:

- Bản di chúc hợp pháp (nếu người chết có lập di chúc);

- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy thoả thuận phân chia, nhường quyền hưởng thừa kế hoặc từ chối nhận di sản thừa kế của các đồng thừa kế khác (nếu có).

2. Thời gian giải quyết: 32 ngày (kể cả thời gian niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia, văn bản khai nhận di sản là 30 ngày tại UBND phường, xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản, nếu không có nơi thường trú thì niêm yết tại UBND phường, xã nơi tạm trú cuối cùng của người đó. Nếu không xác định nơi thường trú và tạm trú của người đó thì niêm yết tại UBND phường, xã nơi có bất động sản là tài sản thừa kế).