vanban.org

Điều 6. Xử lý về giá 1 số trường hợp cụ thể đối với đất trong đô thị: — Quyết định 428/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2004 Thay thế: 12682/2003/QĐ-UB · 16/12/2003
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 23/01/1999 Hiệu lực 07/02/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 9 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảng giá đất các loại trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 96/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 4630/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 4630/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 4836/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 4836/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 14031/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu · 14031/2004/QĐ-UB
Quyết định số 12682/2003/QĐ-UB V/v ban hành quy định bảng giá các loại đất để: tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất; tính giá trị tài sản khi giao đất và bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 12682/2003/QĐ-UB
Quyết định số 428/1999/QĐ-UB V/v Ban hành quy định bảng giá các loại đất để: tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền khi giao đất, cho thuê đất; tính giá trị tài sản khi giao đất và bồi thường thiệt hại về đất khi nhà nước thu hồi đất · 428/1999/QĐ-UB
07/02/1999Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 428/1999/QĐ-UB › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xử lý về giá 1 số trường hợp cụ thể đối với đất trong đô thị:

1- Thửa đất có chiều dài lớn hơn 50 m được xác định như sau:

- Thửa đất có mặt tiền đường phố chính thì vị trí 1 (VT1) lấy độ dài đến 50m; sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 được tính vị trí 2 (VT2); sau mét thứ 100 đến mét thứ 150 tính là vị trí 3 (VT3); sau mét thứ 150 áp dụng giá đất vị trí 4.

- Thửa đất có mặt tiền hẻm chính, thì vị trí đầu lấy độ dài đến 50 m; sau mét thứ 50 (tòan bộ phần đất còn lại) dược tính theo vị trí liền kề thấp hơn; nhưng không áp dụng đối với trường hợp thửa đất có vị trí đầu là VT4

2- Thửa đất có hình dáng đặc hiệt được xác định như sau:

Trường hợp thửa đất có hình dáng đặc biệt (mặt tiền và mặt hậu của thửa đất không có chiều dài bằng nhau) thì giá đất được tính theo cách tính giá đất ở khoản 1 Điều 6 đối với phần đất vuông vức (có chiều dài mặt tiền bằng chiều dài mặt hậu thửa đất); đối với phần đất còn lại có hình dáng đặc biệt thì áp dụng giá đất của vị trí liền kề tương ứng thuộc phần đất vuông vức nhân với hệ số K = 0,7.

Việc áp dụng hệ số K = 0,7 trên đây chỉ áp dụng đối với các vị trí tương ứng: 1,2,3; không áp dụng đối với vị trí 4.

3- Thửa đất có 2, 3 mặt tiếp giáp đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính nào có tổng trị giá của thửa đất lớn nhất.

4- Thửa đất tọa lạc trong hẻm nối ra 2,3 đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính nào có tổng trị giá của thửa đất lớn nhất.

5- Giá đất của các thửa đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch hoặc đang thi công:

a) Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường quy hoạch nhưng chưa có kế hoạch thi công được Tỉnh phê duyệt (kế hoạch trong năm) tại thời điểm xác định giá thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính hiện hữu đã được quy định trong danh mục của quyết định này.

b) Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường quy hoạch đã có kế hoạch thi công được Tỉnh phê duyệt trong năm kế hoạch tại thời điểm xác định giá hoặc đất tọa lạc tại các khu vực, tuyến đường đang thi công thì UBND Tỉnh Thành phố, Huyện, Thị xã và các ngành: Tài chính-Vật giá, Thuế, Địa chính, Giao thông vận tải, Xây dựng ... trình UBND Tỉnh xem xét quyết định.