Điều 5:
1) Đất đô thị: là đất được sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng - quốc phòng - an ninh nằm trong đô thị theo quy định của pháp luật.
2) Đất đô thị được chia làm 3 loại:
- Đô thị loại 3: thành phố Vũng Tàu (gồm các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10,11).
- Đô thị loại 4: Thị xã Bà Rịa (gồm các phường Phước Trung, Phước Hiệp, Phước Nguyên, Long Toàn, Phước Hưng).
- Đô thị loại 5: Các thị trấn còn lại.
3) Đường phố, hẻm, hẻm của hẻm ... trong đô thị:
- Đường phố chính được hiểu là những đường phố trong đô thị đã được liệt kê trong danh mục ban hành kèm theo quyết định này.
- Hẻm chính được hiểu là: một nhánh nối trực tiếp vào đường phố chính, có chiều rộng hẻm từ 11m trở xuống, chưa được liệt kê trong danh mục đường phố chính, chưa được UBND Tỉnh đặt tên đường.
- Hẻm phụ hay hẻm của hẻm được hiểu là một nhánh nối vào hẻm chính (không phải là hẻm chính kéo dài ngoằn ngèo, gấp khúc);
- Đối với các hẻm chính lớn hơn l1m, các con đường chưa có tên và chưa được liệt kê trong danh mục bảng giá kèm theo quyết định này ... khi được UBND Tỉnh đặt tên chính thức, thì Sở Xây Dựng Tỉnh có trách nhiệm cung cấp ngay các danh mục đặt tên đường bổ sung cho các ngành: Tài Chính Vật Giá, Cục Thuế, Sở Địa chính để liên ngành phối hợp xác định giá đất trình UBND Tỉnh quyết định.
4) Phân loại đường phố, vị trí:
4.1 - Mỗi loại đô thị được chia từ 1 đến 4 loại đường phố, cụ thể:
- Đường phố loại I: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng đồng bộ có giá đất thực tế cao nhất.
- Đường phố loại II: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại I.
- Đường phố loại III: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh du lịch, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại II.
- Đường phố loại IV: Là các đường phố còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại III.
4.2- Mỗi loại đường phố được chia từ 1 đến 4 loại vị trí khác nhau, cụ thể:
a-Vị trí 1: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền đường phố chính có chiều sâu tối đa 50m tính từ lộ giới hợp pháp, trường hợp chưa có lộ giới thì được tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp trở vào.
b-Vị trí 2:
b.l- Áp dụng cho những thửa đất nằm ở trong hẻm chính, có chiều rộng lớn hơn 4m đến 11m và kéo dài đến 80m tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính trên, sau mét thứ 80 trở đi được tính vị trí 3 và vị trí 4 được áp dụng từ mét thứ 150 trở đi.
b.2- Trường hợp trong đoạn 80m đầu kể từ đường phố chính có hẻm phụ với chiều rộng từ 3,5m trở lên, thì giá đất trong hẻm phụ được tính bằng giá đất vị trí 3 trong đoạn 80m kể từ hẻm chính, đoạn còn lại tính bằng giá đất vị trí 4.
c- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất ở trong hẻm chính có chiều rộng lớn hơn l,5m và nhỏ hơn hoặc bằng 4m, kéo dài đến 80m tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính, sau mét thứ 80 trở đi được tính vị trí 4.
d- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ở trong hẻm chính, có chiều rộng nhỏ hơn đến bằng l,5m và các trường hợp còn lại không thuộc vị trí 1,2, 3 đã quy định trên đây.
5- Biểu giá đất đô thị:
a- Áp dụng đối với Thành phố Vũng Tàu (đô thị loại 3):
Đơn vị tính: 1.000đ/m2
| Loại đường: | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
| Loại 1 | 1.600 | 960 | 400 | 200 |
| Loại 2 | 1.200 | 720 | 300 | 150 |
| Loại 3 | 800 | 480 | 200 | 100 |
| Loại 4 | 400 | 240 | 100 | 50 |
b - Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa (được xếp là đô thị loại 4).
Đơn vị tính: 1.000đ/m2
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
| Loại 1 | 640 | 380 | 160 | 80 |
| Loại 2 | 480 | 290 | 120 | 60 |
| Loại 3 | 320 | 190 | 80 | 40 |
| Loại 4 | 160 | 100 | 40 | 20 |
c- Áp dụng đối với Thị trấn Long Điền (áp dụng cho đô thị loại 5)
Đơn vị tính: 1000đ/m2
| Loai đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
| Loại 1 | 600 | 330 | 150 | 75 |
| Loại 2 | 400 | 220 | 100 | 50 |
| Loại 3 | 200 | 110 | 50 | 25 |
d- Áp dụng đối với Thị trấn Long Hải – Phú Mỹ (áp dụng tương đương đô thị loại 5)
Đơn vị tính: 1.000đ/m2
| Loai đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
| Loại 1 | 540 | 297 | 135 | 67 |
| Loại 2 | 360 | 198 | 90 | 45 |
| Loại 3 | 180 | 99 | 45 | 22 |
e- Áp dụng đối với Thị trấn Ngãi giao - Châu Đức (áp dụng tương đương đô thị thị loại 5).
Đơn vị tính: 1.000đ/m2
| Loại đường | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 |
| Loại 1 | 480 | 264 | 120 | 60 |
| Loại 2 | 320 | 176 | 80 | 40 |
| Loại 3 | 160 | 88 | 40 | 20 |
g- Áp dụng đốì vổi Thị trấn Phưđc Bửu-Xuyên Mộc (thuộc đô thị loại 5)
Đơn vị tính: 1000đ/m2
| Loại đường | Vi trí 1 | Vi trí 2 | Vi trí 3 | Vi trí 4 |
| Loại 1 | 300 | 165 | 75 | 37 |
| Loại 2 | 200 | 110 | 50 | 25 |
| Loại 3 | 100 | 55 | 25 | 12 |