vanban.org

Quyết định số 4836/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2007 Thay thế: 4630/2006/QĐ-UBND · 20/12/2006
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 16/12/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảng giá đất các loại trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 96/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 4630/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 4630/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 4836/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 4836/2005/QĐ-UBND
01/01/20074630/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 14031/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu · 14031/2004/QĐ-UB
Quyết định số 12682/2003/QĐ-UB V/v ban hành quy định bảng giá các loại đất để: tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất; tính giá trị tài sản khi giao đất và bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 12682/2003/QĐ-UB
Quyết định số 5971/2002/QĐ-UB Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 428/1999/QĐ-UB ngày 23/01/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định bảng giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất khi giao đất, tính giá trị tài sản khi giao đất và bồi thường thiệt hại về đất khi nhà nước thu hồi · 5971/2002/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2007 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. ________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ v/v phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Theo đề nghị của Liên ngành: Tài chính, Tài nguyên-Môi trường, Cục Thuế tại Tờ trình số 2948A /TTrLN-TC-TNMT-CT ngày 24/11 /2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu để làm cơ sở:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật đất đai năm 2003;

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

5. Làm giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Điều 2. Giá cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng theo quyết định riêng của Chính Phủ.

Điều 3 . Trường hợp giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND Tỉnh quyết định.

Điều 4 . Trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất không áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

Điều 5 . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006. Quyết định này thay thế Quyết định số 14031/2004/QĐ-UB ngày 16/12/2004 của UBND Tỉnh về việc ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 6. Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, Chủ tịch UBND các Huyện,Thành phố, Thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

                                             TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
                                         CHỦ TỊCH
                                       TRẦN MINH SANH

QUY ĐỊNH
Bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4836 /2005/ QĐ-UBND
ngày 16 /12 / 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
)

_____________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đất nông nghiệp:

1. Khái niệm: Nhóm đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, cụ thể:

+ Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.

+ Đất lâm nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

+ Đất nuôi trồng thủy sản

+ Đất làm muối

+ Đất nông nghiệp khác

2. Hạng đất để xác định giá đất: Căn cứ theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Riêng đất làm muối được xác định theo 03 vị trí như sau:

- Vị trí 1: 500 m đầu kể từ đường giao thông chính

- Vị trí 2: Sau mét thứ 500 của vị trí 1 đến mét thứ 1.000 tính từ đường giao thông chính hoặc 500m đầu tính từ đường liên thôn, liên xã.

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên.

3. Cách xác định giá đất các loại đất nông nghiệp khác:

Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng căn cứ  vào giá đất rừng sản xuất để xác định giá đất (theo từng hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp)

Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ, căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp liền kề hoặc ở khu vực lân cận trong cùng vùng để xác định giá đất (theo từng hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp)

Điều 2. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn:

1. Đất ở tại nông thôn:

a) Khái niệm:

Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

b) Phân loại khu vực:  Đất ở nông thôn: có 3 khu vực bao gồm:

b.1) Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn, cụ thể:

- Đất có mặt tiền trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (UBND xã, trường học, chợ, bến xe) với bán kính là 200 m tính từ UBND xã hoặc cụm xã.

- Đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (với bán kính là 200 m tính từ UBND xã hoặc cụm xã)

- Đất có mặt tiền trục đường giao thông chính giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp.

- Đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp.

- Đất thuộc khu vực chợ nông thôn, bến xe (với bán kính là 200m tính từ trung tâm chợ, bến xe).

Đất thuộc khu vực trung tâm xã (với bán kính là 200m tính từ trụ sở UBND xã).

- Đất có mặt tiền đường giao thông chính không nằm tại trung tâm xã (hoặc cụm xã), không giáp khu thương mại – du lịch, khu công nghiệp; đất có mặt tiền ven đầu mối giao thông chính không nằm tại trung tâm xã (hoặc cụm xã), không giáp khu thương mại – du lịch, khu công nghiệp… áp dụng đơn giá đất vị trí 2.

b.2) Khu vực 2: Đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu chế xuất, cụ thể:

- Đất có mặt tiền giáp khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã (sau mét thứ 200 kể từ trụ sở UBND xã)

- Đất có mặt tiền giáp khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp (trong khoảng cách 200m kể từ ranh giới khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp).

- Đất nằm giáp khu chợ nông thôn, bến xe (sau mét thứ 200 kể từ trung tâm chợ, bến xe).

- Đất có mặt tiền các đường giao thông liên thôn giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại dịch vụ, khu du lịch (sau mét thứ 200 kể từ trung tâm chợ, bến xe, trụ sở UBND xã hoặc sau mét thứ 200 kể từ ranh giới khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp).

- Đất có vị trí tiếp giáp với vị trí 4 của Khu vực 1.

 b.3) Khu vực 3: Là những vị trí còn lại trên địa bàn xã, cụ thể:

- Đất nằm tách biệt trung tâm xã hoặc cụm xã (sau mét thứ 400 kể từ trụ sở UBND xã); khu thương mại dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp (sau mét thứ 400 kể từ ranh giới khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch); khu vực chợ, bến xe (sau mét thứ 400 kể từ trung tâm chợ, bến xe).

- Đất có vị trí tiếp giáp vị trí 4 của khu vực 2.

- Đất không thuộc các khu vực 1 và khu vực 2.

 Trong  mỗi khu vực được chia thành  4 vị trí tính theo đường giao thông.

c) Cách xác định vị trí đất của 3 khu vực:

Đất ở tại nông thôn, xác định từ đường giao thông lấy chiều sâu 200 m tính từ lộ giới hiện hữu hợp pháp, cụ thể:

- Lộ giới hiện hữu hợp pháp của Quốc lộ: từ chân đường trở ra mỗi bên là 20 m.

- Lộ giới hiện hữu hợp pháp của Tỉnh lộ: từ chân đường trở ra mỗi bên là 10 m.

- Lộ giới hiện hữu hợp pháp của đường liên xã, liên thôn: từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất trở vào.

Vị trí đất được xác định theo bản  đồ địa chính, sơ đồ bản vẽ đã được lập và đang sử dụng ở địa phương, có 4 vị trí như sau:

* Áp dụng đối với thửa đất nằm ở đường giao thông chính, ven đầu mối giao thông:

- Vị trí 1 : 50m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của đường giao thông chính, ven đầu mối giao thông, trường hợp chưa có lộ giới thì được tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp trở vào.

- Vị trí 2 : Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.

- Vị trí 3 : Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.

- Vị trí 4 : Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200

* Áp dụng đối với thửa đất thuộc khu vực chợ nông thôn, bến xe, trung tâm xã:

- Vị trí 1: 50m đầu tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp của thửa đất.

- Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.

- Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.

-Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200.

Trường hợp thửa đất có 2,3 mặt tiền đường trở lên thì giá đất được xác định theo giá đất của đường nào có tổng giá trị của thửa đất lớn nhất.

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:

a) Khái niệm:

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn bao gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

b) Phân loại khu vực:

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn cũng được chia làm 3 khu vực và mỗi khu vực có 4 vị trí . Cách phân loại khu vực tương tự như đất ở tại nông thôn nêu trên.

c) Cách xác định vị trí đất của 3 khu vực:

Cách xác định vị trí của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định tương tự như đất ở tại nông thôn nêu trên.

3. Cách xác định giá đất một số loại đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn:

a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, căn cứ vào giá đất ở tại nông thôn liền kề để xác định (tương ứng với 03 khu vực và mỗi khu vực được chia 4 vị trí).

b) Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ: nếu các loại đất này chỉ liền kề đất ở thì căn cứ vào đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để xác định giá đất; trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất để xác định giá.

c) Đối với nhóm đất chưa sử dụng:

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, khi cần phải có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật loại đất này, thì căn cứ vào giá của các loại đất liền kề để xác định giá của những loại đất này. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, thì căn cứ vào mục đích sử dụng do Chính phủ quy định để xác định giá đất.

Điều 3. Đất phi nông nghiệp tại đô thị:

1. Đất ở tại đô thị:

a) Khái niệm:

Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

b) Đất ở thuộc đô thị được chia theo 3 loại đô thị:

- Đô thị loại 2: Bao gồm các phường thuộc Thành phố Vũng Tàu trừ xã Long Sơn

- Đô thị loại 4: Bao gồm các phường thuộc Thị xã Bà Rịa.

- Đô thị loại 5: Các thị trấn còn lại: Thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành, Thị trấn Long Điền, Thị trấn Long Hải huyện Long Điền, Thị trấn Ngãi Giao huyện Châu Đức, Thị trấn Phước Bửu huyện Xuyên Mộc.

c) Phân loại đường phố và cách xác định vị trí đất ở thuộc đô thị:

c.1)  Đường phố, hẻm, hẻm của hẻm trong đô thị:

- Đường phố chính được hiểu là những đường phố trong đô thị đã được liệt kê trong danh mục ban hành kèm theo quyết định này. Những đường phố không được liệt kê trong danh mục này được coi là hẻm.

- Hẻm chính được hiểu là một nhánh nối trực tiếp vào đường phố chính và chưa được liệt kê trong danh mục loại đường phố kèm theo quyết định này.

- Hẻm phụ hay hẻm của hẻm được hiểu  là: một nhánh  nối vào hẻm chính

(không phải là hẻm chính kéo dài ngoằn ngèo, gấp khúc).

c.2) Mỗi loại đô thị được chia từ 1 đến 4 loại đường phố:

- Đường phố loại I: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất.

- Đường phố loại II: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại I .

- Đường phố loại III: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại II .

- Đường phố loại IV: Là các đường phố còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại III.

c.3) Mỗi loại đường phố được chia từ 1 đến 4 loại vị trí khác nhau:

- Vị trí 1: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền đường phố chính có chiều sâu tối đa 50m tính từ lộ giới hợp pháp, trường hợp chưa có lộ giới thì được tính từ ranh giới mặt tiền hợp pháp trở vào.

- Vị trí 2: Áp dụng cho những thửa đất nằm ở mặt tiền  hẻm chính, có chiều rộng từ 4m trở lên và kéo dài đến 80m tính  từ  lộ giới hợp  pháp của đường phố chính; vị trí 3 được tính sau  mét thứ 80 đến mét thứ 150;  vị trí 4 được tính sau mét  thứ 150.

+ Trường hợp trong hẻm chính (có chiều rộng từ 4m trở lên và có chiều dài 80m đầu kể từ đường phố chính) có hẻm phụ với chiều rộng từ 3,5m trở lên, thì thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm phụ này được tính theo vị trí 3 trong đoạn 80m kể từ hẻm chính,  sau mét thứ 80 tính theo vị trí 4.

+ Trường hợp trong hẻm chính (có chiều rộng từ 4m trở lên và có chiều dài 80m đầu kể từ đường phố chính) có hẻm phụ với chiều rộng nhỏ hơn 3,5m, thì thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm phụ này được tính theo vị trí 4.

  - Vị trí 3:  Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính có chiều rộng lớn hơn 1,5m  và nhỏ hơn 4m, kéo dài đến 80m  tính từ lộ giới hợp pháp của đường phố chính, sau mét thứ 80 trở đi được tính vị trí 4.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất nằm ở mặt tiền hẻm chính, có chiều rộng từ 1,5m trở xuống và các trường hợp còn lại (hẻm chính, hẻm phụ) không phụ thuộc vị trí 1,2,3 đã quy định trên đây.

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:

a) Khái niệm:

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị bao gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

b) Cách xác định vị trí:

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được xác định vị trí tương tự như đất ở tại đô thị nêu trên.

3. Cách xác định giá đất một số loại đất phi nông nghiệp khác tại đô thị:

a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp, căn cứ vào giá đất ở tại đô thị liền kề để xác định.

b) Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ: nếu các loại đất này chỉ liền kề đất ở thì căn cứ vào đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để xác định giá đất; trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất để định giá.

c) Đối với nhóm đất chưa sử dụng:

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử  dụng, núi đá không có rừng cây, khi cần phải có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật loại đất này, thì căn cứ vào giá của các loại đất liền kề để xác định giá của những loại đất này. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, thì căn cứ vào mục đích sử dụng do Chính phủ quy định để xác định giá đất.

Chương II BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 4. Bảng giá đất nông nghiệp:

1. Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm:

a) Áp dụng đối với Thành phố Vũng Tàu:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5 6
Đơn giá (đ/m2) 90.000 54.000 38.000 26.000 19.000 13.000

b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5 6
Đơn giá (đ/m2) 63.000 38.000 26.000 19.000 13.000 10.000

c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5 6
Đơn giá (đ/m2) 50.000 30.000 21.000 15.000 10.000 8.000

d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5 6
Đơn giá (đ/m2) 44.000 26.000 20.000 15.000 9.500 7.000

e) Áp dụng đối với Huyện Côn Đảo:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5 6
Đơn giá (đ/m2) 38.000 25.000 20.000 15.000 9.500 6.000

2. Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm:

a) Áp dung đối với Thành phố Vũng Tàu:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5
Đơn giá (đ/m2) 105.000 63.000 44.000 30.000 22.000

b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5
Đơn giá (đ/m2) 74.000 44.000 31.000 21.000 15.000

c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5
Đơn giá (đ/m2) 60.000 36.000 25.000 17.000 12.000

d) Áp dụng đối với  Huyện  Đất Đỏ:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5
Đơn giá (đ/m2) 52.000 31.000 22.000 15.000 11.000

e) Áp dụng đối với Huyện Côn Đảo:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5
Đơn giá (đ/m2) 44.000 27.000 19.000 13.000 9.000

3. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:

a) Áp dung đối với Thành phố Vũng Tàu:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5
Đơn giá (đ/m2) 40.000 24.000 17.000 12.000 8.000

b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5
Đơn giá (đ/m2) 28.000 18.000 13.000 8.000 6.000

c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:


HẠNG ĐẤT
1 2 3 4 5
Đơn giá (đ/m2) 22.000 18.000 13.000 7.000 5.000

d) Áp dụng đối với Huyện  Đất Đỏ:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5
Đơn giá (đ/m2) 21.000 18.000 13.000 6.500 4.000

e/ Áp dụng đối với Huyện Côn Đảo:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5
Đơn giá (đ/m2) 21.000 18.000 13.000 6.500 4.000

4. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản:

a) Áp dung đối với Thành phố Vũng Tàu:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5 6
Đơn giá (đ/m2) 90.000 54.000 38.000 26.000 19.000 13.000

b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5 6
Đơn giá (đ/m2) 63.000 38.000 26.000 19.000 13.000 10.000

c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5 6
Đơn giá (đ/m2) 50.000 30.000 21.000 15.000 10.000 8.000

d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5 6
Đơn giá (đ/m2) 44.000 26.000 20.000 15.000 9.500 7.000

e) Áp dụng đối với Huyện Côn Đảo:

HẠNG ĐẤT 1 2 3 4 5 6
Đơn giá (đ/m2) 38.000 25.000 20.000 15.000 9.500 6.000

5. Bảng giá đất làm muối:

a) Áp dung đối với Thành phố Vũng Tàu:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3
Đơn giá (đ/m2) 41.000 25.000 19.500

b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa và các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Côn Đảo:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3
Đơn giá (đ/m2) 29.000 25.000 19.500

Điều 5. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn:

1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp  tại nông thôn:

a) Áp dụng đối với xã Long Sơn của Thành phố Vũng Tàu:

Khu vực 1:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 1.000.000 600.000 420.000 294.000

Khu vực 2:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 235.000 141.000 100.000 70.000

Khu vực 3:

VỊ TRÍ ĐẤT 1
Đơn giá (đ/m2) 56.000

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 1 của khu vực 3 được tính là: 56.000đ/m2

b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:

Khu vực 1:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 1.250.000 750.000 525.000 368.000

Khu vực 2:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 320.000 192.000 134.000 94.000

Khu vực 3:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3
Đơn giá (đ/m2) 75.000 45.000 32.000

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 3 khu vực 3 được tính là: 32.000đ/m2

c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:

Khu vực 1:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 1.000.000 600.000 420.000 294.000

Khu vực 2:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 235.000 141.000 100.000 70.000

Khu vực 3:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2
Đơn giá (đ/m2) 56.000 33.000

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 33.000đ/m2

d) Áp dụng đối với Huyện Đất Đỏ:

Khu vực 1:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 750.000 450.000 315.000 220.000

Khu vực 2:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 176.000 105.000 74.000 52.000

Khu vực 3:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2
Đơn giá (đ/m2) 42.000 25.000

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 2 khu vực 3 được tính là: 25.000đ/m2

e) Huyện Côn Đảo:

Đơn vị tính: đ/m2

Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4

Loại 1

Loại  2

Loại  3

250.000

180.000

120.000

180.000

150.000

100.000

130.000

100.000

70.000

80.000

60.000

40.000

- Vị trí 1: 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất.

- Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.

 - Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.

 - Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200.

2. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:

a) Áp dụng đối với xã Long Sơn của Thành phố Vũng Tàu:

Khu vực 1:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 500.000 300.000 210.000 147.000

Khu vực 2:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 118.000 70.000 50.000 35.000

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 của khu vực 2 được tính là: 35.000đ/m2

b) Áp dụng đối với Thị xã Bà Rịa:

Khu vực 1:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 625.000 375.000 262.000 184.000

Khu vực 2:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 147.000 88.000 62.000 43.000

Khu vực 3:

VỊ TRÍ ĐẤT 1
Đơn giá (đ/m2) 35.000

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 1 khu vực 3 được tính là: 35.000đ/m2

c) Áp dụng đối với các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc:

Khu vực 1:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 500.000 300.000 210.000 147.000

Khu vực 2:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 118.000 70.000 50.000 35.000

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 2 được tính là: 35.000đ/m2

d) Áp dụng đối với Huyện  Đất Đỏ::

Khu vực 1:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 375.000 225.000 157.000 110.000

Khu vực 2:

VỊ TRÍ ĐẤT 1 2 3 4
Đơn giá (đ/m2) 88.000 53.000 37.000 26.000

Đơn giá đất của vị trí sau vị trí 4 khu vực 2 được tính là: 26.000đ/m2

e) Huyện Côn Đảo:

Đơn vị tính: đ/m2

Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4

Loại 1

Loại  2

Loại  3

125.000

90.000

60.000

90.000

75.000

50.000

65.000

50.000

35.000

40.000

30.000

20.000

- Vị trí 1: 50 m đầu tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất.

- Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.

 - Vị trí 3: Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.

 - Vị trí 4: Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200.

Điều 6. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị:

1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại đô thị:

a) Áp dụng đối với đất ở thuộc các Phường của Thành phố Vũng Tàu:
(đô thị loại 2).

Đơn vị tính: đ/m2

Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4

Loại 1

Loại  2

Loại  3

Loại 4

8.000.000

4.800.000

2.880.000

1.750.000

4.800.000

2.880.000

1.750.000

1.050.000

3.360.000

2.000.000

1.200.000

750.000

2.350.000

1.400.000

850.000

500.000

b) Áp dụng đối với đất ở thuộc các Phường của Thị xã Bà Rịa: (đô thị loại 4)

Đơn vị tính: đ/m2

Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4

Loại 1

Loại  2

Loại  3

Loại 4

5.600.000

3.360.000

2.000.000

1.200.000

3.360.000

2.000.000

1.200.000

 750.000

2.350.000

1.400.000

 850.000

 500.000

1.650.000

1.000.000

 600.000

 360.000

c) Áp dụng đối với đất ở thuộc các Thị trấn của các Huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Xuyên Mộc: (đô thị loại 5)

 Đơn vị tính: đ/m2

Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

2.240.000

1.350.000

800.000

1.350.000

800.000

500.000

950.000

560.000

350.000

650.000

400.000

250.000

d) Áp dụng đối với đất ở tại một số tuyến đường của Huyện Đất Đỏ:

Đơn vị tính: đ/m2

Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1.750.000

1.200.000

600.000

960.000

640.000

320.000

470.000

300.000

180.000

350.000

200.000

120.000

2. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:

a) Áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc các Phường của Thành phố Vũng Tàu: (đô thị loại 2)

Đơn vị tính: đ/m2

Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4

Loại 1

Loại  2

Loại  3

Loại 4

4.000.000

2.400.000

1.440.000

875.000

2.400.000

1.440.000

875.000

525.000

1.680.000

1.000.000

600.000

375.000

1.175.000

 700.000

 425.000

 250.000

b) Áp dụng đối với đất  sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp  thuộc các Phường của Thị xã Bà Rịa: (đô thị loại 4)

Đơn vị tính: đ/m2

Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4

Loại 1

Loại  2

Loại  3

Loại 4

2.800.000

1.680.000

1.000.000

600.000

1.680.000

1.000.000

600.000

 375.000

1.175.000

 700.000

 425.000

 250.000

825.000

500.000

 300.000

 180.000

c) Áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc các Thị trấn của các Huyện: Tân Thành, Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc: (đô thị loại 5)

Đơn vị tính: đ/m2

Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1.120.000

  675.000

  400.000

675.000

400.000

250.000

475.000

280.000

175.000

325.000

200.000

125.000

d) Áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại một số tuyến đường của Huyện Đất Đỏ:

Đơn vị tính: đ/m2

Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4

Loại 1

Loại 2

Loại 3

875.000

600.000

300.000

480.000

320.000

160.000

235.000

150.000

90.000

175.000

100.000

60.000

Điều 7. Xử lý về giá một số trường hợp cụ thể:

 1. Thửa đất có chiều dài lớn hơn 50m được xác định như sau:

 -Thửa đất có mặt tiền đường phố chính thì vị trí 1 (VT1) lấy độ dài đến 50m; sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 được tính vị trí 2 (VT2); sau mét thứ 100 đến mét thứ 150 tính vị trí 3 (VT3); sau mét thứ 150 tính theo vị trí 4.

 - Thửa đất có mặt tiền hẻm chính, hẻm phụ thì vị trí đầu lấy độ dài đến 50 m; sau mét thứ 50 (toàn bộ phần đất còn lại) được tính theo vị trí liền kề thấp hơn; nhưng không áp dụng đối với trường hợp thửa đất có vị trí đầu là VT4.

2. Thửa đất có một mặt tiếp giáp đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính đó.

3.Thửa đất có 2,3 mặt tiếp giáp đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính nào có tổng trị giá  của thửa đất lớn nhất.

  4.Thửa đất tọa lạc trong hẻm nối ra 2,3 đường phố chính: Giá đất được tính theo đường phố chính nào có tổng trị giá của thửa đất lớn nhất.

5. Giá đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh:

5.1) Trường hợp giao đất, tính tiền thuê đất, chuyển mục đích, hợp thức hóa quyền sử dụng đất của các tổ chức, đơn vị kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà thửa đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh được xác định như sau:

- Đối với những tuyến đường, đoạn đường đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh xác định loại đường(hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì UBND Huyện, Thị xã, Thành phố có trách nhiệm tập hợp xác định loại đường đề xuất ngay để Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên-Môi trường, Sở Xây dựng xem xét điều chỉnh hoặc bổ sung loại đường trình UBND Tỉnh quy định cho phù hợp.

 - Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm) quy hoạch nhưng chưa thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng tại thời điểm xác định giá, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm chính, hẻm phụ) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường phố.

 5.2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển quyền, nộp lệ phí trước bạ được áp dụng như sau:

- Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm) quy hoạch chưa thi công hoặc đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm chính, hẻm phụ) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường phố.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Điều khoản thi hành

 Các trường hợp chi trả tiền bồi thường giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước thực hiện giải tỏa theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2005 của Chính phủ:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã được UBND Tỉnh phê duyệt kinh phí bồi thường mà Chủ dự án và Ban bồi thường cấp Huyện đã có Thông báo chi trả tiền, vẫn áp dụng theo giá đất tại thời điểm UBND Tỉnh phê duyệt kinh phí bồi thường.

Điều 9 : Cơ quan Tài nguyên-Môi trường các cấp chịu trách nhiệm lập bản đồ hiện trạng thực tế của các thửa đất, thể hiện đầy đủ trong bản vẽ các nội dung có liên quan như: độ rộng, độ dài tuyến đường vào, khu vực, vị trí liên hệ với tên đường duy nhất mà thửa đất nêu trên sẽ được cấp số nhà và chịu trách nhiệm về cách thể hiện vị trí này để có cơ sở pháp lý thực hiện. Đối với thửa đất tiếp giáp từ 02 mặt đường trở lên thì phải thể hiện đầy đủ đường vào thửa đất.

Điều 10 : Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc UBND Huyện, Thị xã, Thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ảnh, đề xuất ý kiến để Sở Tài chính nghiên cứu hướng dẫn hoặc trình UBND Tỉnh xem xét, quyết định.

                              TM. UBND TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
                       CHỦ TỊCH
                        TRẦN MINH SANH

Phụ lục 01

Danh mục đường trên địa bàn thành phố vũng tàu

DANH MỤC ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

(Kèm theo Quyết định số 4836  /2005/QĐ-UBND
ngày 16  tháng 12 năm 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
).

A. ĐƯỜNG PHỐ THUỘC CÁC PHƯỜNG:

ĐVT: 1000 đ/m2

TT Tên đường mới Tên đường cũ Loại đường Đơn giá đất ở (vị trí 1)
01 Quang Trung Quang Trung

1

8.000
02 Hạ Long Hạ Long 1 8.000
03

Trần Phú (P.1,P.5):

- Từ Quang Trung đến hết nhà số 46 Trần Phú.

- Đoạn còn lại:Từ sau nhà số 46 Trần Phú đến đường Nguyễn An Ninh.

Trần Phú

1

2

8.000

4.800

04 Trưng Trắc Trưng Trắc 1 8.000
05 Trưng Nhị Trưng Nhị 1 8.000
06 Nguyễn Trãi Nguyễn Trãi 1 8.000
07  Hoàng Diệu Hoàng Diệu 1 8.000
08 Trương Vĩnh Ký Trương Vĩnh Ký 1 8.000
09 Phan Đình Phùng Phan Đình Phùng 1 8.000
10 Thủ Khoa Huân Thủ Khoa Huân 1 8.000
11

Lê Quý Đôn:

- Đoạn từ  Quang Trung đến ngã 5 Lê Quý Đôn-Lê Lợi – Thủ Khoa Huân.

- Đoạn còn lại.

Lê Quý Đôn

1

2

8.000

4.800

12

Lê Ngọc Hân:

- Từ Trần Phú đến Thủ Khoa Huân.

- Đoạn còn lại: từ Thủ Khoa Huân đến Bà Triệu

Lê Ngọc Hân

1

3

8.000

2.880

13

Nguyễn Du:

- Từ  Quang Trung đến Trần Hưng Đạo.

- Đoạn còn lại: từ Trần Hưng Đạo đến Trương Công Định.

Nguyễn Du:

Từ Quang Trung đến Trần Hưng Đạo.

- Đoạn còn lại

1

2

8.000

4.800

14

Thống Nhất:

- Từ Quang Trung đến Lê Lai.

- Đoạn còn lại: Từ Lê Lai đến Trương Công Định

Thống nhất:

- Từ Quang Trung đến Lê Lai.

- Đoạn còn lại

1

2

8.000

4.800

15

Lê Lợi

Lê Lợi:

- Từ Quang Trung đến ngã 4 (Hoàng Diệu – Trần Hưng Đạo).

- Đoạn còn lại

1

8.000

16 Ba Cu Ba Cu 1 8.000
17

Lý Thường Kiệt:

- Từ Nguyễn Trường Tộ-Phạm Ngũ Lão.

- Từ Phạm Ngũ Lão- Lê Quý Đôn.

- Từ Lê Quý Đôn đến Bà Triệu

Lý Thường Kiệt:

- Từ Nguyễn Trường Tộ-Phạm Ngũ Lão.

- Từ Phạm Ngũ Lão- Lê Quý Đôn.

- Từ Lê Quý Đôn đến Bà Triệu

2

1

2

4.800

8.000

4.800

18

Lê Lai:

Từ Lê Quý Đôn đến Thống Nhất.

- Từ Thống Nhất đến Trương Công Định.

Lê Lai:

-Từ Lê Quý Đôn đến Thống Nhất.

- Từ Thống Nhất đến Trương Công Định.

2

3

4.800

2.880

19 Trần Hưng Đạo Trần Hưng Đạo 1 8.000
20

Lý Tự Trọng

- Từ Lê Lợi  đến  Lê Lai.

- Từ Lê Lai đến hẻm 45(số lẻ), 146 (số chẵn) Lý Tự Trọng

Lý Tự Trọng

-  Từ Lê Lợi – Lê Lai.

Từ Lê Lai đến hẻm 82 Đồ Chiểu

1

3

8.000

2.880

21

Đồ Chiểu:

- Từ Lý Thường Kiệt – Lê Lai.

- Từ Lê Lai – Hẻm 114

Đồ Chiểu:

Từ Lý Thường Kiệt – Lê Lai

- Từ Lê Lai – Hẻm 114

1

3

8.000

2.880

22 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Nam Kỳ Khởi Nghĩa 1 8.000
23 Phan Đăng Lưu Phan Đăng Lưu 2 4.800
24 Nguyễn Hữu Cầu Nguyễn Hữu Cầu 2 4.800
25 Huỳnh Khương An Huỳnh Khương An 3 2.880
26 Hẻm 40 – Đường Phan Đăng Lưu   3 2.880
27 Huỳnh Khương Ninh Huỳnh Khương Ninh 3 2.880
28

Lê Hồng Phong:

- Đoạn từ Lê Lợi đến Đài Liệt sỹ.

- Đoạn từ Đài Liệt sỹ đến đường Thuỳ Vân

Lê Hồng Phong

- Đường đôi từ Đài liệt sỹ ra Thùy Vân

1 8.000
29 Chu Mạnh Trinh Chu Mạnh Trinh 3 2.880
30 Thùy Vân (P.2,P.8) Thùy Vân (P.2,P.8) 1 8.000
31 Thi Sách   1 8.000
32 Hoàng Hoa Thám (P.2, P.3) Hoàng Hoa Thám (P.2, P.3) 1 8.000
33 Nguyễn Thái Học (P.7) Nguyễn Thái Học (P.7) 1 8.000
34

Nguyễn An Ninh

Nguyễn An Ninh:

- Đoạn đường đôi từ ngã 4 giếng nước đến TCĐ

- Đoạn từ ngã 4 Bến Đình đến Ngã 4 Giếng nước

1

8.000

35 Hẻm số 1 đường Nguyễn An Ninh   4 1.750
36 Trương Văn Bang (P.7) Trương Văn Bang (P.7) 1 8.000
37

Nguyễn Tri Phương:

- Đoạn từ đường Ngô Đức Kế đến hết nhà (số chẵn 40, số lẻ 31).

- Đoạn còn lại từ sau nhà (số chẵn 40, số lẻ 31)  đến đường Trương Công Định

Nguyễn Tri Phương:

- Đoạn từ Phạm Hồng Thái B đến hết phần trải nhựa.

- Đoạn còn lại

1

3

8.000

2.880

38 Bạch Đằng Bạch Đằng 2 4.800
39

Trương Công Định:

- Đoạn từ Ngã 3 Hạ Long-Quang Trung đến ngã 5.

- Đoạn từ ngã 5 đến Nguyễn An Ninh.

- Đoạn còn lại

Trương Công Định

- Đoạn từ Ngã 3 Hạ Long-Quang Trung đến ngã 5.

- Đoạn từ ngã 5 đến Nguyễn An Ninh.

- Đoạn còn lại

2

1

3

4.800

8.000

2.880

40 Lê Văn Tám Lê Văn Tám 2 4.800
41 Phùng Khắc Khoan Phùng Khắc Khoan 2 4.800
42 Trần Nguyên Hãn Trần Nguyên Hãn 2 4.800
43 Đồng Khởi Đồng Khởi 2 4.800
44

Đường lên biệt thự đồi sứ:

- Đoạn từ Trần Phú đến nhà số 12/6A.

- Đoạn từ Trần Phú đến nhánh đường lên biệt thự Đồi Sứ.

Đường lên biệt thự đồi sứ:

- Đoạn từ Trần Phú đến nhà số 20/6 (số cũ).

- Đoạn từ Trần Phú đến nhánh đường lên biệt thự Đồi Sứ.

2

3

4.800

2.880

45 Võ Thị Sáu Võ Thị Sáu 2 4.800
46

Lạc Long Quân:

(Đoạn thẳng từ  đường Võ Thị Sáu đến hết phần đất giao cho Công ty Cổ phần Phát triển nhà)

Lạc Long Quân:

(Đoạn thẳng từ  đường Võ Thị Sáu đến hết phần đất giao cho Công ty Cổ phần Phát triển nhà)

3 2.880
47

Phan Chu Trinh:

- Đoạn từ  Thùy Vân đến Võ Thị Sáu.

- Đoạn từ ngã 3 Võ Thị Sáu đến Đinh Tiên Hoàng

Phan Chu Trinh:

- Đoạn từ  Thùy Vân đến Võ Thị Sáu.

- Đoạn còn lại

1

2

8.000

4.800

48 Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền 4 1.750
49 Nguyễn Chí Thanh Nguyễn Chí Thanh 2 4.800
50 Đường từ Biệt thự 14,15 song song với đường Võ Thị Sáu đi ra khu biệt thự  Công ty phát triển nhà xây dựng. Đường từ Biệt thự 14,15 song song với đường Võ Thị Sáu đi ra khu biệt thự  Công ty phát triển nhà xây dựng. 2

4.800

51 Hồ Quý Ly Hồ Quý Ly 3 2.880
52 Trần Quý Cáp Trần Quý Cáp 2 4.800
53 Phó Đức Chính Phó Đức Chính 2 4.800
54 Phan Văn Trị Phan Văn Trị 2 4.800
55 La Văn Cầu La Văn Cầu 2 4.800
56  Dã Tượng (Phường Thắng Tam)   3 2.880
57  Nguyễn Cư Trinh (Phường Thắng Tam)   3 2.880
58 Đào Duy Từ (Phường Thắng Tam)   3 2.880
59 Võ Đình Thành (Phường Thắng Tam)   3 2.880
60 Trương Ngọc (Phường Thắng Tam)   3 2.880
61 Hồ Xuân Hương  (Phường Thắng Tam)   3 2.880
62 Nguyễn  Bửu (Phường Thắng Tam)   3 2.880
63 Xô Viết Nghệ Tĩnh Xô Viết Nghệ Tĩnh 2 4.800
64 Nguyễn Bỉnh Khiêm Nguyễn Bỉnh Khiêm 2 4.800
65 Nguyễn Trường Tộ Nguyễn Trường Tộ 2 4.800
66 Trần Đồng Trần Đồng 2 4.800
67

Nguyễn Văn Trỗi

Nguyễn Văn Trỗi:

- Từ Lê lai – Lê Hồng Phong.

1 8.000
68

Cô Giang:

 Đoạn từ Lê Lợi đến Triệu Việt Vương.

Cô Giang:

- Đoạn từ Lê Lợi đến Triệu Việt Vương

3

2.880

69 Phạm Hồng Thái Phạm Hồng Thái 2 4.800
70

Ngô Đức Kế:

+ Đoạn từ Nguyễn An Ninh đến đường Cao Thắng.

+ Đoạn từ đường Cao Thắng đến đường Pasteur.

+ Đoạn còn lại

Ngô Đức Kế (P.7)

2

3

4

4.800

2.880

1.750

71 Hẻm số 110 Phạm Hồng Thái (nối từ Phạm Hồng Thái đến Ngô Đức Kế)   2 4.800
72 Huyền Trân Công Chúa (P.8) Huyền Trân Công Chúa (P.8) 2 4.800
73

Bình Giã:

- Đoạn từ ngã 4 Nguyễn An Ninh đến hẻm 442 Bình Giã.

-  Đoạn còn lại: từ hẻm 442 đến đường 30/4

Bình Giã:

- Từ Lê Hồng Phong đến ngã 4 Nguyễn An Ninh- Bình Giã.

- Từ Ngã 4 Nguyễn An Ninh – Bình Giã đến đường 30/4

2

3

4.800

2.880

74 Đoạn cuối quốc lộ 51B (từ Lê Hồng Phong đến vòng xoay Nguyễn An Ninh) Hẻm 60 Lê Hồng Phong, P.8 1 8.000
75 Lê Phụng Hiểu Lê Phụng Hiểu 3 2.880
76 Đội Cấn (P.8) Đội Cấn (P.8) 2 4.800
77 Nguyễn Hới (P.8) Nguyễn Hới (P.8) 3 2.880
78

Đường 30/4:

- Đoạn từ ngã 4 giếng nước đến Ẹo Ông Từ.

- Đoạn từ Ẹo Ông Từ đến Cơ sở thu mua phế liệu Trung tín (Cầu Cây Khế cũ).

- Đoạn từ Cơ sở thu mua phế liệu Trung tín (Cầu Cây Khế cũ) đến đường Hoa Lư.

- Đoạn từ đường Hoa Lư đến Cầu Cỏ May

Đường 30/4:

- Đoạn từ ngã 4 giếng nước đến Ẹo Ông Từ.

- Đoạn từ Ẹo Ông Từ đến Cầu Cỏ May.

2

3

4

3

4.800

2.880

1.750

2.880

79 Trịnh Hoài Đức (P.7) Trịnh Hoài Đức (P.7) 2 4.800
80

Bà Triệu:

- Từ Lê Lợi - Yên Bái.

- Đoạn từ Yên Bái đến Bacu.

- Đoạn từ Lê Lợi đến Lê Ngọc Hân.

Bà Triệu:

3

4

4

2.880

1.750

1.750

81

Hải Đăng:

- Từ Hạ Long – đến  số 5 Trung tâm Hậu Cai Khánh Hoa (nhà nghỉ Long An cũ).

- Đoạn từ số 5 (Trung tâm hậu cai Khánh Hoa) đến đèn Hải Đăng.

- Đoạn từ ngã 3 đến Tượng chúa.

- Hẻm Hải Đăng: (Đoạn đường sau lưng khách sạn Hải Âu).

Hải Đăng:

3

4

4

4

2.880

1.750

1.750

1.750

82

Vi Ba:

-Từ Lê Lợi - ngã 3 Vi Ba

-Từ ngã 3 Vi Ba – hẻm 105 Lê Lợi.

- Đoạn còn lại

Vi Ba:

3

3

4

2.880

2.880

1.750

83 Trần Bình Trọng Trần Bình Trọng 3 2.880
84

Những tuyến đường trong khu tái định cư Trần Bình Trọng:

+ Những tuyến đường có lòng đường trải nhựa 7m (nối từ Trần Bình Trọng đến Nguyễn An Ninh)

+ Những tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 5m.

3

4

2.880

1.750

85

Nguyễn Hữu Cảnh:

- Đoạn từ 30/4 đến hết số 261 (Trường tiểu học Chí Linh).

- Đoạn còn lại: từ sau số 261 (Trường tiểu học Chí Linh) đến biển.

Nguyễn Hữu Cảnh:

- Đoạn từ 30/4 đến hết số 261 (Trường tiểu học Chí Linh).

- Đoạn còn lại

3

4

2.880

1.750

86

Lê Quang Định:

(nối từ  30/4 đến đường Bình Giã).

Lê Quang Định:

3 2.880
87

Đường 3/2:

- Đoạn từ Vòng xoay Đài liệt sỹ đến đường Nguyễn An Ninh.

- Đoạn từ đường Nguyễn An Ninh đường Phước Thắng.

Đường 3/2

1

3

8.000

2.880

88 Văn Cao (P2)   4 1.750
89

Phạm Thế Hiển:

- Đoạn từ Nam Kỳ Khởi Nghĩa đến Xô Viết Nghệ Tĩnh

- Đoạn còn lại.

 

3

4

2.880

1.750

90 Đinh Tiên Hoàng Đinh Tiên Hoàng 2 4.800
91 Nguyễn Công Trứ Nguyễn Công Trứ 4 1.750
92 Phan Bội Châu Phan Bội Châu 2 4.800
93 Ngô Văn Huyền Ngô Văn Huyền 2 4.800
94 Hùng Vương Hùng Vương 2 4.800
95 Hoàng Văn Thụ (P.7) Hoàng Văn Thụ (P.7) 2 4.800
96 Hàn Mặc Tử (P.7) Hàn Mặc Tử (P.7) 3 2.880
97 Kha Vạn Cân (P.7) Kha Vạn Cân (P.7) 3 2.880
98 Phạm Ngũ Lão Phạm Ngũ Lão 3 2.880
99 Lương Văn Can Lương Văn Can 3 2.880
100 Mạc Đĩnh Chi Mạc Đĩnh Chi 3 2.880
101 Ký Con Ký Con 3 2.880
102 Triệu Việt Vương Triệu Việt Vương 3 2.880
103 Đoàn Thị Điểm Đoàn Thị Điểm 3 2.880
104 Tú Xương Tú Xương 3 2.880
105 Cô Bắc Cô Bắc 3 2.880
106 Tô Hiến Thành Tô Hiến Thành 3 2.880
107 Yên Bái Yên Bái 3 2.880
108 Nguyễn Kim Nguyễn Kim 3 2.880
109 Bà Huyện Thanh Quan Bà Huyện Thanh Quan 3 2.880
110 Lê Văn Lộc Lê Văn Lộc 3 2.880
111 Nguyễn Trung Trực Đường giao với QL51A (khu tập thể thông tin) 3 2.880
112 Phan Kế Bính Đường giao với QL51A (khu tập thể thông tin) 3 2.880
113 Lương Thế Vinh Đường nối từ QL 51A  đến Trương Công định nối dài 3 2.880
114 Nguyễn Văn Cừ Nguyễn Văn Cừ 2 4.800
115 Phạm Ngọc Thạch Phạm Ngọc Thạch 2 4.800
116 Nguyễn Lương Bằng Nguyễn Lương Bằng 3 2.880
117 Nguyễn Thái Bình Nguyễn Thái Bình 3 2.880
118 Cao Thắng Cao Thắng 2 4.800
119 Yersin Yersin 2 4.800
120 Tôn Thất Tùng Tôn Thất Tùng 2 4.800
121 Pasteur Pasteur 2 4.800
122 Những tuyến đường chưa có tên trong khu Trung tâm thương mại Phường 7 (nối từ đường Ngô Đức Kế đến đường Nguyễn Thái Học)   2 4.800
123 Trần Cao Vân Trần Cao Vân 3 2.880
124 Sương Nguyệt Ánh Sương Nguyệt Ánh 4 1.750
125 Tôn Thất Thuyết Tôn Thất Thuyết 4 1.750
126 Tăng Bạt Hổ Tăng Bạt Hổ 4 1.750
127 Lê Thị Riêng Lê Thị Riêng 4 1.750
128

Những tuyến đường chưa có tên nối vuông góc với đường 30/4 khu Bến Đình:

- Đường nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình:

+ Đoạn đường đã trải nhưạ rộng 7m nằm trong dự án nhà ở của Công ty Tecapro.

+ Đoạn đường chưa trải nhựa nối từ đường 30/4 đến đường Trần Cao Vân(bên cạnh nhà máy ren ống Vietubes).

- Đường nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình (đi qua phần đất của dự án nhà ở Đại An).

- Đường nối từ đường 30/4 đến hết đường bờ kè Rạch Bến Đình (bên cạnh Công ty Xây dựng và Phát triển đô thị Tỉnh).

 

3

4

3

3

2.880

1.750

2.880

2.880

129 Đường Ông Ích Khiêm (nối từ  dự án nhà ở Đại An đến hết phần đất giao cho Công ty Cổ phần Phát triển nhà)   3 2.880
130

Những tuyến đường nội bộ chưa có tên nằm trong các dự án: khu tái định cư Bến Đình cuả Công ty phát triển nhà, dự án khu nhà ở SaoMai, Tecapro, Decoimex, Đại An:

+ Đường có chiều rộng lòng đường 5m.

+ Đường có chiều rộng lòng đường 7 m trở lên

 

4

3

1.750

2.880

131 Đường bờ kè Rạch Bến Đình (nối từ dự án nhà ở Đại An đến hết phần đất giao cho Công ty Cổ phần Phát triển nhà)   3 2.880
132 Hẻm 58 Nguyễn Gia Thiều (P.12)   4 1.750
133 Lê Thánh Tông Lê Thánh Tông 4 1.750
134 Trần Anh Tông Trần Anh Tông 4 1.750
135 Võ Văn Tần Võ Văn Tần 4 1.750
136 Trần Nguyên Đán Trần Nguyên Đán 4 1.750
137 Phạm Văn Dinh Phạm Văn Dinh 4 1.750
138 Nơ Trang Long (P.10) Nơ Trang Long (P.10) 3 2.880
139 Hoàng Việt (P.6) Phước Lâm Tự 4 1.750
140 Nguyễn Bảo (P.6) Tự do (P.6) 4 1.750
141 Trần Xuân Độ Trần Xuân Độ 4 1.750
142 Thắng Nhì Thắng Nhì 4 1.750
143 Trần Quốc Tỏan Trần Quốc Tỏan 4 1.750
144 Kỳ Đồng Kỳ Đồng 4 1.750
145 Ngư Phủ Ngư Phủ 4 1.750
146 Yên Đổ Yên Đổ 4 1.750
147 Bến Đò (P.9) Bến Đò 4 1.750
148 Lưu Chí Hiếu (P.9 + P.10) Lưu Chí Hiếu (P.9 + P.10) 4 1.750
149 Đống Đa (P.9 + P.10) Đống Đa (P.9 + P.10) 4 1.750
150 Tiền Cảng Hẻm Quân Cảng 4 1.750
151 Phạm Văn Nghị Quân Cảng 4 1.750
152 Ngô Quyền (P.10) Ngô Quyền 4 1.750
153 Tản Đà (P.10) Hai Bà Trưng 4 1.750
154 Phạm Cự Lạng (P.10) Phạm Cự Lạng (P.10) 4 1.750
155

Nguyễn Thiện Thuật:

- Đoạn từ Lê Quang Định đến Nguyễn Hữu Cảnh

- Đoạn còn lại

Nguyễn Thiện Thuật

3

4

2.880

1.750

156 Bến Nôm (P.10) Bến Nôm 4 1.750
157 Hồ Tri Tân (P.10) Hồ Tri Tân (P.10) 4 1.750
158 Tôn Đản (P.10) Tôn Đản (P.10) 4 1.750
159 Trương Hán Siêu (P.10) Trương Hán Siêu (P.10) 4 1.750
160 Cao Bá Quát (P.10) Cao Bá Quát (P.10) 4 1.750
161 Mai Thúc Loan (P.10) Mai Thúc Loan (P.10) 4 1.750
162 Lê Hoàn (P.10) Lê Hoàn (P.10) 4 1.750
163 Hải Thượng Lãn Ông (P.10) Hải Thượng Lãn Ông (P.10) 4 1.750
164 Nguyễn Đức Thụy (P.10) Nguyễn Đức Thụy (P.10) 4 1.750
165 Lưu Hữu Phước (P.10) Lưu Hữu Phước (P.10) 4 1.750
166 Kim Đồng (P.10) Kim Đồng (P.10) 4 1.750
167 Hàn Thuyên (P.10) Hàn Thuyên (P.10) 4 1.750
168 Tuệ Tĩnh (P.10) Tuệ Tĩnh (P.10) 4 1.750
169 Dương Vân Nga (P.10) Dương Vân Nga (P.10) 4 1.750
170 Lý Thái Tổ Lý Thái Tổ 4 1.750
171 Hẻm 492- nối từ đường 30/4 vào khu chợ Rạch Dừa Hẻm 492- nối từ đường 30/4 vào khu chợ Rạch Dừa 4 1.750
172 Hẻm 524- nối từ đường 30/4 vào khu chợ Rạch Dừa. Hẻm 524- nối từ đường 30/4 vào khu chợ Rạch Dừa. 4 1.750
173 Tuyến đường nối vuông góc từ đường 30/4, có cùng độ rộng với  hẻm 524, nằm giữa hẻm 524 và đường Bình Giã vào khu Chợ Rạch Dừa.   4 1.750
174 Hai tuyến đường nối từ đường Bình Giã vào Khu Chợ Rạch Dừa.   4 1.750
175

Các tuyến đường thuộc khu nhà ở phía Tây đường 51B Phường 10:

+ Đường số 6, đường số 10, đường số 11 theo quy hoạch.

+ Đường số 3, đường số 4, đường số 5 theo quy hoạch.

 

3

4

2.880

1.750

176

Các tuyến đường thuộc khu nhà ở Phước Cơ, Quốc lộ 51A phường 12 (phường 11cũ) bao gồm:

 + 21 lô đất có diện tích 2.600m2 thuộc vị trí 1, đường loại 3.

+ 23 lô đất có diện tích 2.762,5m2 thuộc vị trí 1, đường loại 4.

 

3

4

2.880

1.750

177 Bắc Sơn (P.11)   4 1.750
178 Chi Lăng (P.12) Chi Lăng (P.12) 4 1.750
179 Đô Lương (P.11, 12) Đô Lương (P.11, 12) 4 1.750
180 Nguyễn Gia Thiều (P.12) Nguyễn Gia Thiều (P.12) 4 1.750
181 Phước Thắng (P.12) Phước Thắng (P.12) 4 1.750
182 Đường vào XN Quyết Tiến   4 1.750
183 Hoa Lư (P.12)   4 1.750
184 Đường ven biển Hải Đăng (nối từ đường 3/2 đến Cầu Cửa lấp)   4 1.750

* ĐỐI VỚI NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU 240 LÊ LỢI, P.7, TPVT:

TT Tên đường Loại đường Hệ số

Đơn giá đất ở

(vị trí 1)

1 Trần Huy Liệu 3 0,8 2.304
2 Trần Khánh Dư 3 0,7 2.016
3 Trần Khắc Chung 3 0,7 2.016
4 Con đường hình chữ U (phần kéo dài của đường Trần Khánh Dư có 2 nhánh nối vuông góc với đường Trần Huy Liệu) 3 0,7 2.016
5 Các hẻm: Số 01, 04  của đường Trần Khắc Chung 4 1 1.750
6 Các hẻm: Số 03, 05 của đường Trần Khắc Chung 4 0,8 1.400

* NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC TRUNG TÂM CHÍ LINH, PHƯỜNG 10, TP VŨNG TÀU:

ĐVT: 1000 đ/m2

Stt Tên đường mới Loại đường Đơn giá đất ở (vị trí 1)
1

Các tuyến đường thuộc khu E2, E4 Trung tâm Chí Linh theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch phân lô số CHL/QH-03/C đã được UBND Tỉnh phê duyệt, bao gồm:

+ Những tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 10,5m.

+ Những tuyến đường có lòng đường trải nhựa rộng 5-7m.

3

4

2.280

1.750

2

Các tuyến đường trong khu Trung tâm Chí Linh theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch phân lô số CHL/QH-03/C đã được UBND Tỉnh phê duyệt bao gồm:

+ Đường Nguyễn Hữu Cảnh: Đoạn từ đường 3/2 đến hết phần đường thi công hoàn chỉnh (khu A8).

+ Đoạn từ giữa khu A4 đến hết ranh đất dự án về hướng đường 30/4.

+ Các đoạn đường nội bộ bao gồm các lô đất: A3, A4, A7, A8, A9, B11, B12, B13, B13A, B13B, C4, C5,D1, D2, D6, E1, E3, H1

3

4

4

2.880

1.750

1.750

B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC NÔNG THÔN (XÃ LONG SƠN):

 ĐVT: 1.000 đ/m2

TT TUYẾN ĐƯỜNG KHU VỰC Mức giá 50 m đầu.
1 Đường Láng Cát – Long Sơn 1 600
2 Đường Trục chính 1 600
  Khu vực còn lại    
3 Đường Liên thôn Bến Điệp 1 420
4 Đường Liên thôn 5-8 1 420
5 Đường Liên thôn 1- Rạch Lùa 1 420
6 Đường Đông Hồ Mang Cá 1 420
7 Đường Tây Hồ Mang Cá 1 420
8 Đường Bến Điệp 1 420
9 Đường Ông Hưng 1 420
10 Đường Cồn Bần 1 420
11 Đường Liên thôn 4-6 1 420
12 Đường thôn 4 1 420
13 Đường thôn 5 1 420
14 Đường thôn 6 1 420
15 Đường thôn 7 1 420
16 Đường số 2 thôn 5 1 420
17 Đường hẻm số 3 thôn 5 1 420
18 Đường số 2 thôn 6 1 420
19 Đường thôn 2 Bến Đá 1 420
20 Ba đường hẻm thuộc khu dân cư thôn 4 1 420
Phụ lục 02

Danh mục đường trên địa bàn thị xã bà rịa

DANH MỤC  ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BÀ RỊA

(Kèm theo Quyết định số 4836  /2005/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 12 năm 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
).

A. ĐƯỜNG PHỐ THUỘC CÁC PHƯỜNG:

ĐVT: 1.000 đ/m2

TT Tên đường mới Tên đường cũ Loại  đường Hệ số Đơn giá đất ở (vị trí 1)
1

Cách mạng tháng Tám:

- Đoạn từ  Cầu Long Hương đến đường Tôn Đức Thắng.

- Đoạn từ  đường Tôn Đức Thắng đến cầu Thủ Lựu

-  Đoạn từ  Cầu Long Hương đến Mũi Tàu.

-  Đoạn từ Cầu Thủ Lựu đến giáp Long Điền

Quốc lộ 55

1

1

2

2

0,7

0,8

5.600

3.920

3.360

2.688

2

Nguyễn Hữu Thọ:

-  Đoạn từ Quốc lộ 51 đến QL55.

-  Đoạn từ Ngã 3 Thành Thái đến Nguyễn Văn Linh.

- Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến Quốc lộ 56.

Đường nối QL 51-55 và D7.

1

2

3

5.600

3.360

2.000

3

Bạch Đằng:

-  Đoạn từ vòng xoay Chi Lăng đến Nguyễn Hữu Thọ.

- Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ đến đường Lê Duẩn.

- Đoạn từ Lê Duẩn đến Phạm Văn Đồng.

-  Đoạn từ vòng xoay Chi Lăng đến đường Nguyễn Huệ

Bạch Đằng

1

2

2

2

0,8

5.600

3.360

2.688

3.360

4

Đường 27/4:

- Đoạn từ nhà tròn đến đường Điện Biên Phủ.

- Đoạn từ  Điện Biên Phủ đến Phạm Ngọc Thạch (đường Bệnh Viện).

- Đoạn từ  Phạm Ngọc Thạch đến cầu Nhà máy nước.

- Đoạn từ  Cách mạng tháng Tám đến Hai Bà Trưng.

- Đoạn từ  Hai Bà Trưng đến đường Chi Lăng.

Đường 27/4

1

2

3

2

3

0,8

5.600

3.360

2.000

3.360

1.600

5

Nguyễn Thanh Đằng

Nguyễn Thanh Đằng

-  Đoạn từ  Cách mạng tháng 8 đến QL51

- Đoạn từ ngã 4 Xóm Cát đến ngã 4 Cách mạng tháng Tám

1

5.600

6

Hùng Vương:

- Đoạn từ ngã 4 Xóm Cát đến Phạm Ngọc Thạch

- Đoạn từ Phạm Ngọc Thạch đến ngã 5 Hoàng Diệu.

- Đoạn từ ngã 5 Hoàng Diệu đến đường nhà máy rác.

-  Đoạn từ đường nhà máy rác đến ngã 3 Hòa Long

Quốc lộ 56

2

3

3

4

0,8

3.360

2.000

1.600

1.200

7 Đường viền quanh chợ:        
  - Huỳnh Tịnh Của   1   5.600
  - Phạm Hữu Chí   2   3.360
  - Lê Lai   2   3.360
  - Lý Tự Trọng   2   3.360
 

- Lê Thành Duy:

+ Đoạn từ Nguyễn Thanh Đằng đến Nguyễn Hữu Thọ.

+ Đoạn từ Hai Bà Trưng đến Trương Minh Ký.

 

2

3

 

3.360

2.000

  - Ngô Gia Tự (từ Nguyễn Thanh Đằng đến Nguyễn Hữu Thọ).   2   3.360
 

- Lý Thường Kiệt:

+ Đoạn từ đường Dương Bạch Mai đến Nguyễn Thanh Đằng.

+ Đoạn từ Nguyễn Thanh Đằng đến Chi Lăng.

 

1

2

 

5.600

3.360

  - Dương Bạch Mai   1   5.600
 

- Lê Quý Đôn:

+ Đoạn từ Huỳnh Tịnh Của đến  Dương Bạch Mai

+ Đoạn Nguyễn Thanh Đằng đến Chi Lăng.

 

1

2

 

5.600

3.360

8 Hai Bà Trưng (từ Lê Thành Duy đến Nguyễn Thanh Đằng) Hai Bà Trưng 2   3.360
9 Nguyễn Thành Châu   3   2.000
10 Huệ Đăng   2   3.360
11 Trương Minh Ký   2   3.360
12 Nguyễn Huệ   2   3.360
13 Nguyễn Trãi   2   3.360
14

Nguyễn Đình Chiểu:

Nguyễn Đình Chiểu

- Đoạn từ QL 51 đến Huỳnh Ngọc Hay.

- Đoạn từ  Huỳnh Ngọc Hay đến đường 27/4.

2

3.360

15 Nguyễn Du Nguyễn Du 2   3.360
16

Lê Lợi:

- Đoạn từ  Chi Lăng đến Huỳnh Ngọc Hay.

- Đoạn từ  Huỳnh Ngọc Hay đến Huỳnh Tấn Phát.

Lê Lợi

2

3

3.360

2.000

17 Huỳnh Ngọc Hay Huỳnh Ngọc Hay 2   3.360
18

Điện Biên Phủ:

- Đoạn từ 27/4 đến Nguyễn Thanh Đằng.

- Đoạn từ Nguyễn Thanh Đằng đến Nguyễn Tất Thành.

Điện Biên Phủ

2

3

 

3.360

2.000

19 Phạm Ngọc Thạch Đường BV (từ 27/4 đến Hùng Vương) 3   2.000
20 Nguyễn Văn Trỗi Đường H20 ((từ 27/4 đến Hùng Vương) 3   2.000
21 Hồ Tri Tân Đường bên hông Trường C.III 3   2.000
22

Quốc lộ 51:

- Đoạn từ  Cầu Cỏ May đến ngã 3 Mũi Tàu (Ng. Hữu Thọ):

+ Đoạn từ Cầu Cỏ May đến trạm thu phí

+ Đoạn từ trạm thu phí đến Nguyễn Hữu Thọ

- Đoạn từ  Nguyễn Hữu Thọ đến Cầu Sông Dinh.

-  Đoạn từ  Cầu Sông Dinh đến ngã 3 Hỏa Táng (đường Nguyễn Hữu Cảnh).

- Đoạn từ ngã 3 Hỏa Táng đến giáp Tân Thành.

Quốc lộ 51

3

2

2

3

3

0.8

0.8

0.8

2.000

2.688

2.688

2.000

1.600

23

Trần Hưng Đạo:

- Đoạn từ  ngã 4 Xóm Cát đến Nguyễn Tất Thành.

- Đoạn từ  Nguyễn Tất Thành đến Nguyễn Văn Cừ.

- Đoạn từ Nguyễn Văn Cừ đến ngã 5 Long Điền, áp dụng hệ số k=0,83, đơn giá vị trí 1 là 1.000.000 đ/m2.

Hương lộ 10

3

3

4

0.7

0,83

2.000

1.400

1.000

24

Nguyễn Văn Cừ:

- Đoạn từ  Quốc lộ 55 đến Chợ Long Toàn (cống).

- Đoạn từ  Chợ Long Toàn đến Võ Thị Sáu.

Trục chính Long Toàn

2

3

0,7

2.352

2.000

25 Tỉnh lộ 44 (từ vòng xoay Long Toàn đến Vũng Vằn)   3   2.000
26

Tôn Đức Thắng:

+ Đoạn từ  Cách mạng tháng Tám đến Trần Hưng Đạo.

Quốc lộ 55-HL10

3

 

2.000

27 Lê Duẩn Lập Thành 2 0,8 2.688
28

Nguyễn Văn Linh:

- Đoạn từ Nguyễn Thanh Đằng đến Nguyễn Tất Thành.

- Đoạn từ Nguyễn Tất Thành đến Nguyễn Thị Định

 

3

3

0.7

2.000

1.400

29 Trần Phú   4 0.5 600
30

Nguyễn Tất Thành:

- Đoạn từ QL 51 đến Điện Biên Phủ nối dài.

- Đoạn từ Điện Biên Phủ nối dài đến Hùng Vương (QL56).

Quy hoạch số 2

2

3

0.8

2.688

2.000

31 Phạm Văn Đồng (từ đường Trường Chinh đến Cách mạng tháng Tám) Quy hoạch số 3 3   2.000
32

Nguyễn Hữu Cảnh:

- Đoạn từ QL 51 đến Nguyễn An Ninh.

- Đoạn từ Nguyễn An Ninh đến đường Phước Tân.

Đường vào khu Hoả táng

4

4

0.8

1.200

960

33

Đường Phước Tân-Châu Pha:

+ Đoạn từ Cầu Nhà máy nước đến giáp Châu Pha

 

4

1.200

34 Võ Ngọc Chấn (từ  CMT8 đến Nguyễn An Ninh) Long Cốc Tự 3 0,75 1.500
35 Nguyễn Cư Trinh Chợ Long Hương 3 0,75 1.500
36 Trương Phúc Phan Công Luận (từ cầu Đình L.H) 4   1.200
37 Hoàng Việt CMT8-QL51 4   1.200
38 Nguyễn An Ninh (từ Nguyễn Hữu Cảnh đến Trương Phúc Phan)   3 0.75 1.500
39 Đường 30 (từ QL51 đến đường số 11-tượng Đức mẹ)   4 0,8 960
40 Đường số 3 (từ QL51 đến đường số 25 - trước Phường Kim Dinh) Xí nghiệp đá 4 0,8 960
41 Đường số 14(từ QL 51 đến đường số 25) Chợ Kim Hải 4   1.200
42

Đường số 5:

- Đoạn từ QL 51 đến đường số 25.

- Đoạn từ đường số 25 đến đường số 13.

Khu Du lịch Núi Dinh

4

4

0,5

1.200

600

43 Đường số 25 (từ đường số 3 đến đường số 5 (khu du lịch Núi Dinh) Trước Phường Kim Dinh 4   1.200
44 Đường số 22 Từ đường số 5-số 6 4 0,8 960
45 Nguyễn Mạnh Hùng (Nguyễn Văn Cừ – khu phố 2) Long Toàn 3 0,7 1.400
46 Ngô Đức Kế Long Toàn 3 0,7 1.400
47 Trần Quang Diệu Long Toàn 3 0,7 1.400
48 Đặng Nguyên Cẩn Long Toàn 3 0,7 1.400
49 Điện Biên Phủ (Nguyễn Văn Cừ – khu phố 2)   3 0,7 1.400
50 Tạ Quang Bửu Long Toàn 3 0.7 1.400
51 Nguyễn Thái Bình Long Toàn 3 0.7 1.400
52 Trương Hán Siêu (Nguyễn Văn Cừ – khu phố 5) Long Tâm 4   1.200
53 Lê Văn Duyệt (Nguyễn Văn Cừ – khu phố 5) Long Tâm 4   1.200
54 Tuệ Tĩnh Long Tâm 4 0.5 600
55 Ung Văn Khiêm Long Tâm 4 0.5 600
56 Võ Văn Tần Long Tâm 4 0.5 600
57 Phạm Văn Bạch Long Tâm 4   1.200
58 Phạm Thiều Long Tâm 4   1.200
59 Trần Chánh Chiếu Long Tâm 4 0.5 600
60 Nguyễn Văn Hưởng (từ Trần Hưng Đạo  vào Chu Văn An) Gò Cát 4 0.8 960
61

Hoàng Hoa Thám:

- Đoạn từ Hùng Vương đến Nguyễn Văn Nguyễn

- Đoạn Nguyễn Văn Nguyễn đến Lê Hữu Trác

 

3

4

0.7

0.8

1.400

960

62

Đường phân lô Gò Cát:

- Lưu Hữu Phước:

+ Đoạn từ Nguyễn Phúc Chu đến Nguyễn Trọng Quân.

- Nguyễn Hữu Huân:

+ Đoạn từ Nguyễn Phúc Chu đến Nguyễn Trọng Quân.

- Kha Vạn Cân:

+ Đoạn từ Nguyễn Văn Hưởng đến Nguyễn Trọng Quân.

- Lê Văn Lương:

+ Đoạn từ Nguyễn Văn Hưởng đến Nguyễn Trọng Quân.

- Trịnh Hoài Đức:

+ Đoạn từ Nguyễn Văn Hưởng đến Nguyễn Trọng Quân.

- Nguyễn Trọng Quân:

+ Đoạn từ Lưu Hữu Phước đến Nguyễn Hữu Huân.

- Phan Bội Châu:

+ Đoạn từ Thích Thiện Chiếu đến Cao Triều Phát.

- Lê Văn Hưu

-  Cao Triều Phát

-  Hà Huy Giáp

- Lê Long Vân

- Nguyễn Hữu Tiến

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

4

0.6

0.6

0.6

0.6

0.6

0.6

0.6

0.7

0.7

0.7

0.7

0.7

720

720

720

720

720

720

720

840

840

840

840

840

63 Các đường xương (trải nhựa) còn lại của Long Toàn   4 0,8 960
64 Đường Phân Lô Long Kiên   4   1.200
65 Nguyễn Thị Định Vạn Kiếp 3 0.7 1.400
66 Thích Thiện Chiếu   4 0.7 840
67 Lê Hữu Trác (đoạn từ Thích Thiện Chiếu đến Cao Triều Phát)   4 0.6 720
68 Nguyễn Văn Nguyễn   4 0.7 840
69 Chi Lăng(đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường Nguyễn Thanh Đằng)   3   2.000
70

Đường Trường Chinh (đường vành đai Tỉnh):

+ Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ đến Phạm Văn Đồng).

+ Đoạn từ Phạm Văn Đồng đến Tỉnh lộ 44

 

2

3

0.8

1

2.688

2.000

B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC NÔNG THÔN:

ĐVT: 1.000 đ/m2

TT TUYẾN ĐƯỜNG   Mức giá đất ở (50m đầu)
  Khu vực 1
1

Tỉnh lộ 52:

- Đoạn từ ngã 4 Hòa Long đến đường số 9.

- Đoạn từ đường số 9 đến Hương lộ 8

- Đoạn từ Hương lộ 8 đến đường số 6 (k=0,8)

-  Đoạn từ đường số 6 đến đường số 11

-  Đoạn từ đường số 11 đến giáp Long Điền

Tỉnh lộ 52

1.250

750

1.000

525

368

2

Hương lộ 2 (từ ngã 5 Long Điền đến đường số 10 -
ấp Bắc 2):

- Đoạn từ ngã 5 đến ngã 4 Chùa Long Quang.

-  Đoạn từ ngã 4 Chùa Long Quang đến đường số 19.

-  Đoạn từ đường số 19 đến đường số 1.

-  Đoạn từ đường số 1 đến đường số 10.

 

368
525
750
525

3

Hương Lộ 3:

-  Đoạn từ Hương lộ 2 đến đường số 1.

- Đoạn từ đường số 1 đến Tỉnh lộ 52.

 

525

600

4

Hương Lộ 8:

- Đoạn từ tỉnh lộ 52 đến đường số 1

- Đoạn từ đường số 1 đến ngã 5 Long Điền

 

525

368

5

Quốc lộ 56:

- Đoạn từ ngã 3 Hòa Long đến đường số 24

- Đoạn từ đường số 24 đến đường số 3

- Đoạn từ đường số 3 đến giáp ranh Huyện Châu Đức

 

1.250

750

525

  Khu vực 2:
6

Hương lộ 2 (từ ngã 5 Long Điền đến đường số 10 - ấp Bắc 2):

-Phần còn lại của Hương lộ 2 .

 

320

7 Các tuyến đường giao thông nông thôn còn lại đã được trải nhựa, có chiều rộng từ 4 m trở lên.   320
  Khu vực 3:
8 Các tuyến đường còn lại chưa được xác định ở KV 1, KV 2 nêu trên   75
Phụ lục 03

Danh mục đường trên địa bàn huyện long điền

(Kèm theo Quyết định số 4836 /2005/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 12  năm 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
).

A/ Đường phố thuộc Thị trấn Long Điền, Long Hải, Huyện Long Điền:

* Thị trấn Long Điền:

ĐVT: 1.000 đ/m2

Stt Tên đường Loại đường Đơn giá đất ở (vị trí 1)
1 Đường Võ Thị Sáu: đoạn từ Miễu Ông Hổ (địa bàn huyện Long Điền) đến Ngã ba Bàu Ông Dân. 1 2.240
2 Đường Mạc Thanh Đạm: đường bao Công Viên đến Chợ Mới Long Điền – ngã năm. 1 2.240
3 Đường Trần Xuân Độ (từ đường Bắc – Nam giai đoạn 1). 1 2.240
4 Đường Nguyễn Văn Trỗi (từ đường Bắc – Nam giai đoạn 2). 1 2.240
5 Đường Bùi Công Minh (từ ngã 4 Ngân hàng đến Ngã baChợ Bến). 1 2.240
6 Đường Dương Bạch Mai: từ ngã năm Long Điền đến Bàu Thành. 2 1.350
7 Đường Võ Thị Sáu: Đoạn từ ngã 3 Bàu Ông Dân đến Cây xăng Đông Nam 3 800
8 Quốc lộ 55: Đoạn từ ngã ba Vũng Vằn đến cầu Đất Đỏ 3 800
9 Đường Phạm Hữu Chí: đường Xóm bún 3 800
10 Đường Cao Văn Ngọc: đoạn từ ngã ba Bàu Ông Dân đến đường Bắc – Nam giai đoạn 2 3 800
11 Đường Trần Hưng Đạo: đường quy hoạch số 1 Long Điền 3 800
12 Đường Phạm Hồng Thái: bên hông UBND huyện Long Điền đến giáp đường Bắc – Nam giai đoạn 2 3 800
13 Đường Nguyễn Thị Đẹp: đường Nhà thờ Long Điền 3 800
14 Đường trường THCS Văn Lương 3 800
15 Đường Hương lộ 10: đoạn từ ngã năm Long Điền (đường Trần Chánh Chiếu) đến trại huấn luyện chó Long Toàn, áp dụng hệ số k=1,25, đơn giá vị trí 1 là 1.000.000 đ/m2. 3 1.000
16 Đường từ chi nhánh điện lực Long Đất – Xuyên Mộc đến giáp đường Phạm Hồng Thái 3 800
17 Đoạn từ ngã năm Long Điền đến Cầu bà Sún 3 800
18 Đường quy hoạch số 2 Thị trấn Long Điền(đoạn tiếp nối Ngã Ba Bàu Ông Dân đến đoạn tiếp giáp Đường Mạc Thanh Đạm)

3

800
19 Đường quy hoạch số 7 Thị trấn Long Điền(đoạn tiếp nối đường Trục Bắc Nam (giai đoạn 1) đến đoạn tiếp giáp đường Mạc Thanh Đạm). 3 800
20 Đường quy hoạch số 8 Thị trấn Long Điền (đoạn tiếp nối Ngã ba Bàu Ông Dân đến đoạn tiếp giáp đường Mạc Thanh Đạm)

3

800
21 Đường quy hoạch số 9 Thị trấn Long Điền(Đoạn tiếp nối đường quy hoạch số 7 đến tiếp giáp đường Dương Bạch Mai)

3

800

* Thị trấn Long Hải:

  Stt Tên đường Loại đường Đơn giá đất ở (vị trí 1)  
1 Đường từ ngã 3 Lò Vôi (giáp ranh xã Phước Hưng) đi Mũi Kỳ Vân đến giáp ranh xã Phước Hải (huyện Đất Đỏ) 1 2.240
2 Đoạn ngã 3 Long Hải đến Dinh Cô 1 2.240
3 Đường quy hoạch số 4 Thị trấn Long Hải (đoạn tiếp giáp đường Trung tâm Thị trấn Long Hải đến giáp đường quy hoạch số 3 Thị trấn Long Hải) 3 800
         

B. Những tuyến đường thuộc khu vực nông thôn:

ĐVT:1.000 đ/m2

TT TUYẾN ĐƯỜNG KHU VỰC Mức giá đất ở (50m đầu)
1 Tỉnh lộ 44A từ ngã tư Vũng Vằn đến ngã ba Lò Vôi (giáp ranh thị trấn Long Hải) 1 1.000
2 Đường từ ngã 3 Lò Vôi đến Cảng Phước Tỉnh (khu vực Phước Tỉnh) 1 1.000
3 Đoạn đường từ Vòng xoay Phước Tỉnh đến Cầu Cửa Lấp 1 1.000
4 Đường Liên xã Phước Hưng-Phước Tỉnh 1 420
5 Tỉnh lộ 44B (đoạn từ ngã 3 Bàu Ông Dân đến Cống Bà Sáu) 1 600
6 Tỉnh lộ 44B (đoạn nối từ Cống Bà Sáu đến giáp xã Long Mỹ) 1 420
7 Đường Phan Đăng Lưu (qua UBND xã An Ngãi (từ Quốc lộ 55 cũ (Võ Thị Sáu) đến ngã ba Cây Trường giáp đường Bùi Công Minh) 1 420
8 Đoạn đường từ Quốc lộ 55 mới đến Trường bán trú Cao Văn Ngọc 2 235
9 Đoạn đường từ Ngã tư xã Tam Phước đến giáp Quốc lộ 55 (qua Trung tâm Y tế huyện Long Điền) 1 294
10 Đoạn Hương lộ 14 (từ UBND xã Tam Phước đến chợ Bến Long Điền) 1 294
11 Các tuyến đường còn lại chưa được xác định ở KV 1, KV 2 nêu trên. 3 56
Phụ lục 04

Danh mục đường trên địa bàn huyện tân thành

A. Đường phố thuộc Thị trấn Phú Mỹ:

ĐVT: 1.000 đ/m2

Stt Tên đường Loại đường Đơn giá đất ở (vị trí 1)
1 Quốc lộ 51 (đoạn qua Thị trấn Phú Mỹ). 1 2.240
2

 Đường chính vào Cảng Bà rịa Serece:

- Từ điểm tiếp giáp lộ giới hợp pháp của Quốc lộ 51 đến trước ngã 3 Nhà máy thép Vinakyoei thuộc đường loại 2, vị trí 1.

2

1.350

3

 Đường vào Nhà máy nhiệt điện:

- Điểm tiếp giáp Quốc lộ 51 đến hết tuyến thuộc  đường loại 2, vị trí 1.

2

1.350

4

  Đường vào khu Công nghiệp Phú Mỹ I:

- Điểm tiếp giáp Quốc lộ 51 đến ranh Khu Công nghiệp Phú Mỹ I, đường loại 2, vị trí 1.

2

1.350

5

Đường Tóc Tiên - Phú Mỹ: Đoạn thuộc Thị trấn Phú Mỹ:

- Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 51 đến khu dân cư mới (Dầu khí cũ) thuộc đường loại 3, vị trí 1.

- Đoạn còn lại đến hết tuyến (tiếp giáp xã Tóc Tiên) thuộc đường loại 3, vị trí 2.

3

3

800

500

6

 Đường Vạn Hạnh:

- Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 51 đến mét thứ 500 thuộc đường loại 3, vị trí 1.

- Đoạn từ sau mét thứ 500 đến mét thứ 1000 thuộc đường loại 3, vị trí 2.

- Đoạn còn lại đến hết tuyến thuộc đường loại 3, vị trí 3.

3

3

3

800

500

350

B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC NÔNG THÔN:

ĐVT: 1.000 đ/m2

TT TUYẾN ĐƯỜNG KHU VỰC Mức giá đất ở (50m đầu)
1 Quốc lộ 51: đoạn qua xã Mỹ Xuân, Phước Hòa, Hội Bài 1 1.000
2

Đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao (thuộc huyện Tân Thành)

+ Riêng đoạn từ giáp ranh huyện Châu Đức trở về huyện Tân Thành với khoảng cách 300m, áp dụng hệ số k=1,33, đơn giá 50 m đầu là 800.000 đ/m2

1

1

600

800

3 Đường Láng Cát – Long Sơn: điểm đầu tiếp giáp Quốc lộ 51 đến giáp ranh xã Long Sơn. 1 600
4

Đường Phước Tân – Châu Pha (thuộc huyện Tân Thành)

+ Riêng đoạn từ giáp ranh TX Bà Rịa trở về huyện Tân Thành với khoảng cách 300m, áp dụng hệ số k=1,33, đơn giá 50 m đầu là 800.000 đ/m2.

1

1

600

800

5 Đường Hội Bài – Tóc Tiên: điểm tiếp giáp Quốc lộ 51 chiều dài 3km 1 420
6 Đường 965 1 420
7 Đường Tóc Tiên – Phú Mỹ: đoạn thuộc xã Tóc Tiên. 1 420
8 Đường Hắc Dịch – Tóc Tiên – Châu Pha: điểm đầu tiếp giáp đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao, điểm cuối tiếp giáp đường Phước Tân – Châu Pha. 1 420
9 Đường Hắc Dịch – Bàu Phượng – Châu Pha. 1 294
10 Đường Hội Bài – Tóc Tiên: đoạn còn lại sau 3 km đến hết tuyến. 1 294
11 Đường tập đoàn 7 Phước Bình: điểm đầu tiếp giáp đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao đến ngã 3 đường trải nhựa 3 km. 1 294
12 Đường Sông Xoài – Cù Bị: điểm đầu tiếp giáp đường Mỹ Xuân – Ngãi Giao đến giáp đường Cù Bị 2 235
13 Các tuyến đường giao thông nông thôn còn lại chưa được xác định ở trên, đường được trải nhựa, có chiều rộng từ 4m trở lên. 2 235
14 Các tuyến đường giao thông còn lại chưa được xác định ở các vị trí, khu vực trên đã được trải nhựa, có chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m. 2 141
15 Các tuyến đường còn lại chưa được xác định ở KV 1, KV 2 nêu trên 3 56
Phụ lục 05

Danh mục đường trên địa bàn huyện châu đức

A. Đường phố thuộc Thị trấn Ngãi Giao Huyện Châu Đức:

  ĐVT: 1.000 đ/m2

TT Tên đường mới Tên đường cũ Loại đường

Đơn giá đất ở

(vị trí 1)

1

Hùng Vương:

- Đoạn từ đường Âu Cơ đến giáp ranh xã Bình Ba.

- Đoạn từ đường Âu Cơ đến ngã ba Đường Cùng (giáp ranh xã Bàu Chinh).

Quốc lộ 56

1

2

2.240

1.350

2

Lê Hồng Phong:

- Đoạn từ Cầu Suối Lúp đến Cầu Bình Giã.

- Đoạn từ  Cầu Suối Lúp đến Hồ Núi Nhạn

Đường số 8

1

3

2.240

800

3

Lê Lợi:

- Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lý Thường Kiệt.

- Đoạn từ đường Âu Cơ đến đường Lê Hồng Phong

- Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Trãi.

Đường số 16

1

2

2

2.240

1.350

1.350

4

Hoàng Hoa Thám:

- Đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Lê Lợi.

- Đoạn từ đường Âu Cơ đến đường Ngô Quyền.

- Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Hùng Vương.

Đường số 9

1

2

2

2.240

1.350

1.350

5

Ngô Quyền:

- Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lý Thường Kiệt.

Đường số 14

1

2.240

6 Trần Hưng Đạo: đoạn từ đường Âu Cơ đến đường Nguyễn Trãi Đường số 17 2 1.350
7 Bình Giã Đường số 3 2 1.350
8 Nguyễn Chí Thanh Đường số 4 2 1.350
9 Trần Phú: đoạn từ đường Âu Cơ đến đường Hùng Vương. Đường số 5 2 1.350
10 Lý Thường Kiệt: đoạn từ đường Âu Cơ đến đường Hùng Vương Đường số 10 2 1.350
11 Nguyễn Văn Trỗi: Đoạn từ đường Lạc Long Quân đến đường Hùng Vương Đường số 16 2 1.350
12 Lê Lai Đường số 13 3 800
13 Điện Biên Phủ Đường số 2 2 1.350
14 Đinh Tiên Hoàng: đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hoàng Hoa Thám   3 800
15 Đường 9B: đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Lê Lai   3 800
16 Những trục đường đối diện với khu chợ và Khu trung tâm Thương Mại   1 2.240
17

Đường Huyện Đỏ (thuộc địa phận thị trấn Ngãi Giao), đoạn từ QL 56 đến lô cao su Nông trường Bình Ba, áp dụng hệ số k=0.8, đơn giá đất ở vị trí 1:

 800.000 đ/m2 x 0.8 = 640.000 đ/m2

  3 640
18

Đường giáp ranh xã Bình Ba (thuộc địa phận thị trấn Ngãi Giao), đoạn từ QL 56 đến lô cao su Nông trường Bình Ba, áp dụng hệ số k=0.8, đơn giá đất ở vị trí 1:

800.000 đ/m2 x  0.8 = 640.000 đ/m2.

  3 640

B. Những tuyến đường thuộc nông thôn:

I. Khu vực 1:

  ĐVT: 1.000 đ/m2

TT Tên đường mới Đơn giá đất ở (50 m đầu)
1

Quốc lộ 56:

- Đoạn từ đường giáp ranh xã Bình Ba và thị trấn Ngãi Giao đến đường vào chợ mới Bình Ba.

- Đoạn từ đường vào chợ mới Bình Ba đến ngã 3 đường Đá Bạc-Suối Rao-Xuân Sơn.

- Đoạn từ ngã 3 đường Đá Bạc-Suối Rao-Xuân Sơn đến hết ranh Trường Ngô Quyền.

- Đoạn từ ranh Trường Ngô Quyền đến đường vào ấp Sông Cầu.

- Đoạn từ đường vào ấp Sông Cầu đến đường số 19 xã Nghĩa Thành.

- Đoạn từ đường số 19 xã Nghĩa  Thành đến giáp ranh Thị xã Bà Rịa.

- Đoạn từ ngã 3 đường Cùng (đường Huyện Đỏ) đến hết ranh nhà Thờ Kim Long.

- Đoạn từ ranh Nhà thờ Kim Long đến ngã ba đường Kim Long-Láng Lớn được tính cụ thể như sau:

+ 50m đầu: tính từ lộ giới hợp pháp.

+ Sau mét thứ 50 của vị trí 1 đến mét thứ 100.

+ Sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 150.

+ Sau mét thứ 150 của vị trí 3 đến mét thứ 200.

+ Sau mét thứ 200 của vị trí 4 đến mét thứ 250.

+ Sau mét thứ 250 đến mét thứ 300

+ Sau mét thứ 300 đến mét thứ 350.

+ Sau mét thứ 350 đến mét thứ 400.

+ Sau mét thứ 400 đến mét thứ 450.

+ Sau mét thứ 450 đến mét thứ 500

+ Đơn giá đất của vị trí sau mét thứ 500 được tính là: 33.000 đ/m2.

- Đoạn từ ngã 3 đường Kim Long-Láng Lớn

 đến hết ranh Trạm xăng dầu Ngọc Điệp.

- Đoạn từ ranh Trạm xăng dầu Ngọc Điệp giáp ranh tỉnh Đồng Nai.

1.000

600

1.000

600

1.000

600

1.000

1.250

750

525

368

235

141

100

70

56

33

33

1.000

600

2 Tỉnh lộ Mỹ Xuân – Ngãi Giao:  
  - Đoạn từ Hồ Núi Nhan đến ngã 3 đường Suối Nghệ – Láng Lớn. 600
  - Đoạn từ ngã 3 đường Suối Nghệ – Láng Lớn đến giáp ranh huyện Tân Thành. 1.000
  - Đoạn từ cầu Bình Giã đến đường 765. 1.000
  - Đoạn từ đường 765 đến Trường THPT Xuân Sơn. 600
  -  Đoạn từ trường THPT Xuân Sơn đến giáp ranh huyện Xuyên Mộc. 1.000
3 Đường Liên xã Suối Nghệ -Nghĩa Thành 420
4 Đường giáp ranh xã Bàu Chinh thị trấn Ngãi Giao (thuộc địa phận Bàu Chinh) 600
5 Đường giáp ranh xã Bình Ba thị trấn Ngãi Giao (thuộc địa phận Bình Ba) 600

II. Khu vực 2:

ĐVT: 1.000 đ/m2

TT Tên đường mới Mức giá đất ở (50m đầu)
1 Đường Kim Long – Láng Lớn:  
  - Đoạn từ QL 56 đến đầu lô cao su nông trường Cao su Châu Thành. 235
  - Đoạn từ đầu lô cao su nông trường Cao su Châu Thành đến đường Xà Bang – Láng Lớn. 141
2 Đường Xà Bang – Láng Lớn:  
  - Đoạn từ QL 56 đến đường Ngãi Giao – Cù Bị. 235
  - Đoạn từ đường Ngãi Giao – Cù Bị đến cầu Suối Đá. 141
  - Đoạn từ Cầu Suối Đá đến đường tỉnh lộ Mỹ Xuân-  Ngãi Giao. 235
3 Đường Xà Bang – Quảng Thành: đoạn từ QL 56 đến Ao Sen. 141
4

Đường Cây Da-Liên Sơn:

Đoạn từ QL 56 vào ấp Liên Sơn, xã Xà Bang.

141
5

Đường vào ấp Tam Long:

Đoạn từ QL 56 vào ấp Tam Long, xã Kim Long.

141
6

Đường vào ấp Hậu Cần:

Đoạn từ QL 56 vào ấp Hậu Cần, xã Quảng Thành.

141
7

Đường vào thôn Quảng Long:

Đoạn từ QL 56 vào thôn Quảng Long, xã Kim Long.

141
8

Đường Kim Long-Cầu Sắt:

Đoạn từ QL 56 đi Cầu Sắt, xã Kim Long

141
9

Đường Thạch Long-Khu 3:

Đoạn từ QL 56 đến đường Kim Long-Quảng Thành

141
10

Đường Lạc Long-Hưng Long:

Đoạn từ QL 56 vào thôn Hưng Long, xã Kim Long.

141
11 Đường Kim Long – Quảng Thành:  
  + Đoạn từ đường QL 56 đến đầu lô cao su Nông trường Xà Bang. 235
  + Đoạn còn lại giáp ranh tỉnh Đồng Nai. 141
12

Đường Tân Hòa-Tân Xuân:

Đoạn từ QL 56 đến ấp Tân Xuân, xã Bàu Chinh

141
13 Đường QL 56-Bàu Chinh 141
14 Đường vào xã Cù Bị: Đoạn từ QL 56 đến Trường Bùi Thị Xuân, xã Cù Bị 141
15 Đường Ngãi Giao – Cù Bị 141
16 Đường 765. 141
17 Đường Bình Giã – Đá Bạc – Long Tân. 141
18 Đường Bình Giã – Ngãi Giao – Quảng Thành. 141
19 Các tuyến đường nhựa thuộc khu dân cư xã Bình Ba. 235
20 Đường Liên tổ 45 ấp Bình Mỹ, xã Bình Ba 141
21 Đường vào Xóm Tre: Đoạn từ QL 56 vào Xóm Tre, xã Suối Nghệ 141
22 Đường Đá Bạc – Suối Rao – Xuân Sơn:  
  + Đoạn từ đường Tỉnh lộ Mỹ Xuân – Ngãi Giao đến cuối lô cao su Nông trường cao su Bình Ba thuộc xã Xuân Sơn 235
  + Đoạn từ cuối lô cao su Nông trường cao su Bình Ba đến QL 56. 141
23 Đường 21, xã Nghĩa Thành 141
24 Đường Suối Nghệ – Mụ Bân. 141
25 Đường liên xã Suối Nghệ – Láng Lớn. 141
26 Đường vào ấp Quảng Thành 2, xã Nghĩa Thành 141
27 Đường Quảng Phú-Phước An 141
28 Đường vào ấp Sông Cầu, xã Nghĩa Thành 141
29 Đường số 19, xã Nghĩa Thành 141
30 Đường Xóm lưới, xã Nghĩa Thành 141

III. Khu vực 3: Các tuyến đường còn lại chưa được xác định ở KV 1, KV 2 nêu trên, 50 m đầu, đơn giá là 56.000 đ/m2.

Phụ lục 06

Danh mục đường trên địa bàn huyện côn đảo

(Kèm theo Quyết định số  4836  /2005/QĐ-UBND
ngày 16  tháng 12  năm 2005 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
).

ĐVT: 1.000 đ/m2

Stt Tên đường mới Loại đường Đơn giá đất ở (vị trí 1)
1 Nguyễn Huệ 1 250
2 Tôn Đức Thắng 1 250
3 Lê Duẩn 1 250
4 Lê Văn Việt 2 180
5 Tô Hiệu 1 250
6 Lê Đức Thọ 2 180
7 Nguyễn An Ninh 1 250
8 Nguyễn Văn Cừ    
  + Đoạn từ Công viên Võ Thị Sáu đến Lò Vôi 1 250
  + Đoạn từ Lò Vôi đến Tam Lộ 2 180
9 Phan Chu Trinh 2 180
10 Ma Thiên Lãnh 3 120
11 Tạ Uyên 3 120
12 Huỳnh Thúc Kháng 2 180
13 Hồ Văn Mịch 1 250
14 Nguyễn Văn Linh 1 250
15 Vũ Văn Hiếu 1 250
16 Lương Thế Trân 1 250
17 Ngô Gia Tự 1 250
18 Nguyễn Duy Trinh 1 250
19 Phạm Hùng 1 250
20 Lê Hồng Phong 1 250
21 Võ Thị Sáu    
  + Đoạn từ Nguyễn Huệ đến Đài tiếp hình. 1 250
  + Đoạn còn lại 2 180
22 Nguyễn Thị Minh Khai 1 250
23 Trần Huy Liệu 1 250
24 Hồ Thanh Tòng 2 180
25 Phạm Quốc Sắc 2 180
26 Hoàng Quốc Việt 1 250
27 Phạm Văn Đồng 1 250
28 Trần Phú 1 250
29 Hà Huy Giáp 1 250
30 Hoàng Phi Yến 1 250
31 Nguyễn Đức Thuận 1 250
32 Đường nội bộ quy hoạch khu trung tâm 2 180
33

Đường Bến Đầm:

- Đoạn từ ngã 3 An Hải đến Bãi Nhát.

- Đoạn từ Bãi Nhát đến hết.

3

2

120

180

34

Đường Cỏ Ống:

- Đoạn từ cầu Suối Ớt Cỏ Ống đến sân bay Côn Sơn.

- Các đoạn còn lại của tuyến đường Cỏ Ống áp dụng như sau:

+ Vị trí 1: Chiều sâu 50m tính từ lộ giới hợp pháp của thửa đất, đơn giá là: 30.000 đ/m2.

+ Vị trí 2: Sau mét thứ 50 của vị trí 1, đơn giá là: 15.000 đ/m2

2

180

30

15

Phụ lục 07

Danh mục đường trên địa bàn huyện xuyên mộc

A. ĐƯỜNG PHỐ THUỘC THỊ TRẤN PHƯỚC BỬU:

 ĐVT: 1.000Đ/m2

Stt Tên đường Loại đường Đơn giá đất ở (vị trí 1)
1 Quốc lộ 55 (đoạn đường 1 chiều thị trấn Phước Bửu). 1 2.240
2 Đoạn Quốc lộ 55 còn lại thuộc thị trấn Phước Bửu. 2 1.350
3 Đường 27/4 thị trấn Phước Bửu. 2 1.350
4 Đoạn 328 đi Hồ Tràm tính từ Cổng chào đến hết địa phận thị trấn Phước Bửu. 2 1.350
5 Đoạn đường Quốc lộ 55 dự kiến mở tại khu tái định cư (đoạn C-D bản đồ quy hoạch). 2 1.350
6 Đường 328 nối dài (đoạn từ ngã tư đèn đỏ đến giao đường 27/4). 1 2.240
7 Đường 328 đoạn từ ngã tư đèn đỏ đến hết địa phận thị trấn Phước Bửu (về hướng xã Phước Tân). 2 1.350
8 Đường số 25: đoạn giao Quốc lộ 55 và giao đường số 7 (trước Trung tâm y tế huyện). 2 1.350
9 Đường số 24: đoạn giao Quốc lộ 55 và 27/4 (trước Nghĩa trang liệt sỹ). 2 1.350
10 Đường số 8: đoạn giao Quốc lộ 55 và đường 27/4 2 1.350
11 Đoạn giao Quốc lộ 55 và 27/4 (bên hông trạm điện, chi cục thuế huyện). 2 1.350
12 Đường số 19 đoạn giao Quốc lộ 55 và đường 27/4 (phía đông trường Mầm non 1/6). 2 1.350
13 Đường số 17 đoạn giao Quốc lộ 55 và đường 27/4 (phía đông Bưu điện Huyện). 2 1.350
14 Đường số 6 đoạn giao Quốc lộ 55 đến giao đường 27/4 (phía tây Bưu điện Huyện). 2 1.350
15 Các đoạn đường xung quanh chợ Thị trấn Phước Bửu: Đoạn giao đường 328 (tín dụng nhân dân cũ) vòng sau chợ Phước Bửu đến cửa hàng vật liệu thanh hoa và đoạn đường từ tiệm vàng Phú Kim giao với đoạn đường vòng sau chợ Phước Bửu. 2 1.350
16 Đường số 7 đoạn giao Quốc lộ 55 xã Xuyên Mộc đến giao đường 27/4 thị trấn Phước Bửu. 2 1.350
17 Các đoạn đường nội ô thị trấn Phước Bửu đã được đầu tư (đường sỏi đỏ hoặc đá xô bồ) có chiều rộng từ 6 m trở lên. 3 800
18 Các đoạn đường tại Khu tái định cư thị trấn Phước Bửu.(đoạn A-T; T-R-D; M-L-K; theo bản đồ quy hoạch Khu tái định cư). 3 800

B. NHỮNG TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN:

ĐVT: 1.000 đ/m2

TT TUYẾN ĐƯỜNG KHU VỰC Đơn giá đất ở (50m đầu)
1 Đoạn đường từ giao Quốc lộ 55 đến cầu Suối Ráng (loại trừ các đoạn đường thuộc đất rừng). 1 1.000
2

Đường 329:

a) Đoạn đường trung tâm UBND xã Hòa Hội.

b) Đoạn đường trung tâm chợ Hòa Hiệp

c) Đoạn đường 329 chạy qua địa bàn xã Xuyên Mộc.

d) Các đoạn đường còn lại của đường 329

1

1

1

1

1.000

1.000

1.000

600

3

Đường 328:

a) Đoạn đường trung tâm UBND các xã: Phước Thuận, Phước Tân, Hòa Bình, Hòa Hưng, Tân Lâm.

b) Đoạn đường trung tâm chợ Bàu Lâm.

c) Các đoạn đường còn lại thuộc các xã

1

1

1

1.000

1.000

600

4 Đường từ ngã ba 328 đến cầu Sông Ray (giáp huyện Châu Đức). 1 1.000
5

Quốc lộ 55:

a) Đoạn đường trung tâm UBND các xã: Bông Trang, Bưng Riềng, Bình Châu.

b) Đoạn qua xã Xuyên Mộc

c) Các đoạn đường còn lại củaQL 55 thuộc các xã (trừ xã Xuyên Mộc nêu mục b)

1

1

1

1.000

1.000

600

6 Đoạn đường đi Hồ Cốc (đoạn giao Quốc lộ 55 đến giáp đất rừng xã Bưng Riềng). 1 600
7 Đường từ ngã ba chợ Hòa Bình đến Cầu Suối Ly (giáp nông trường Cao su Hòa Bình 1) 1 1.000
8 Đường từ ngã ba Láng Giăng đến Bến Lội Bình Châu. 1 1.000
9 Đường Hải Hậu (xã Bình Châu) đoạn từ ngã ba Bến Lội đến hết đường Hải Hậu. 1 1.000
10 Đường Láng Hàng Bình Châu đoạn giáp Quốc lộ 55 đến giáp ngã ba chợ (đường Láng Găng – Bến Lội). 1 600
11

Các tuyến đường GTNT đã được trải nhựa có chiều rộng mặt đường từ 4m trở lên được tính cụ thể như sau:

a) Đoạn đường vào khu Nghĩa địa ấp 2 xã Bưng Riềng:

+ Đoạn đường giáp Quốc lộ 55 đến giáp đường 3 ấp 2.

+ Đoạn đường giáp đường 3 ấp 2 đến hết đường.

b) Đoạn đường Trị An (liên ấp 1,2) xã Bưng Riềng:

+ Đoạn đường giáp Quốc lộ 55 đến ngã ba Trị An.

+ Đoạn từ ngã 3 Trị An đến hết đường.

c) Đường nhựa ấp 3 xã Bưng Riềng bên hông nhà ông Đồng (tên địa phương):

+ Đoạn đường giáp QL 55 đến hết đất nhà ông Nguyễn Tấn Bé (tên gọi địa phương xã Bưng Riềng).

+ Đoạn  đường từ cuối đất nhà ông Nguyễn Tấn Bé đến hết đường nhựa ấp 3 xã Bưng Riềng.

d) Đường đi Suối đá xã Hòa Hội.

e) Các tuyến đường nhựa còn lại thuộc các xã.

1

1

1

1

1

1

1

1

420

294

420

294

420

294

294

420

12 Các tuyến đường giao thông nông thôn còn lại có chiều rộng đường từ 6 m trở lên chưa được xác định ở các đoạn đường trên. 2 141
13 Các tuyến đường GTNT có chiều rộng nền đường từ 4m đến dưới 6m. 2 70
14 Các tuyến đường còn lại chưa được xác định ở KV 1, KV 2 nêu trên. 3 56
Phụ lục 08

Danh mục đường trên địa bàn huyện đất đỏ

A. Đường loại 2:

  ĐVT: 1.000đ/m2

STT Tên đường Loại đường Đơn giá đất ở
(vị trí 1)
1 Đường ven biển: Đoạn từ Mũi Kỳ Vân đến hết chợ Phước Hải (ngã 3 đường EC)

2

1.200

2 Quốc lộ 55: Đoạn từ Cầu Đất Đỏ đến Cống Dầu 2 1.200

- Khu vực nông thôn:

STT Tên đường Khu vực Mức giá đất ở (50m đầu)
1 Quốc lộ 55: Đoạn từ Cống Dầu đến Cầu Trọng (giáp huyện Xuyên Mộc). 1 450
2 Đường ven biển: Đoạn hết chợ Phước Hải  (ngã 3 đường EC) qua trung tâm Phước Hải đến Cầu Bà Mía (hết xã Phước Hải) 1 750
3 Đường ven biển: đoạn từ Cầu Bà Mía qua ngã 3 Quán Hương đến Cầu Sa (giáp xã Lộc An) 1 315
4 Đường ven biển: Đoạn từ Cầu Sa đến Cầu Sông Ray (giáp Huyện Xuyên Mộc) 1 315
5 Đường từ ngã 3 Lộc An đến giáp đường ven biển (đường Phước Hội -Lộc An) 1 315
6 Đường từ Cảng tạm Lộc An đến ngã 3 giáp đường Ven biển 1 315
7 Đường từ ngã 3 Trạm xá Lộc An đến giáp QL 55 (đường Lộc An-Láng Dài) 1 315
8 Tỉnh lộ 44A: Đoạn từ ngã 3 Quán Hương đến giáp Tỉnh lộ 52 (ngã 3 UBND xã Phước Hội) 1 450
9 Tỉnh lộ 52: Đoạn từ Ngã 3 UBND Phước Hội đến ngã 3 đường vành đai Trung tâm Hành chính Đất Đỏ 1 450
10 Tỉnh lộ 52: đoạn từ ngã 3 đường Vành đai Trung tâm Hành chính Đất Đỏ đến Xí nghiệp đá Puzolan (Ngã 3 đường Gò Bà Bỉnh). 1 750
11 Tỉnh lộ 52: Đoạn từ Xí nghiệp đá Puzolan (Ngã 3 đường Gò Bà Bỉnh) đến Cầu Khánh Vân (hết xã Long Tân). 1 450
12

Tỉnh lộ 44B: đoạn từ ngã 3 UBND

Phước Hội đến hết xã Long Mỹ

1 315
13 Các tuyến đường chưa được xác định, đã được trải nhựa có bề rộng lớn hơn 4m. 1 220
14 Các tuyến đường chưa được xác định, đã được trải nhựa có bề rộng từ 3m đến 4m. 2 176
15 Các tuyến đường giao thông nông Thôn (cấp phối) có bề rộng 5m trở Lên. 3 105
Mục lục Bấm để đi tới điều