Điều 8. Thẩm quyền quyết định đầu tư và thẩm định dự án đầu tư:
1. Những vấn đề chung:
- Các dự án đầu tư trước khi tổ chức lập phải được cấp quản lý ngân sách (UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, Hội đồng quản trị) thống nhất chủ trương đầu tư.
- Các dự án nhóm A trước khi lập dự án đầu tư phải lập báo cáo đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư. Các dự án có mức vốn dưới 3 tỷ đồng chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
2. Đối với dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước thuộc huyện, xã quản lý:
- Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế (gọi tắt là UBND cấp huyện), Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương mình (kể cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên).
- Đối với các dự án ở cấp xã dùng vốn ngân sách Nhà nước đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, sau khi được HĐND cấp xã thông qua phải được UBND cấp huyện chấp thuận về quy hoạch và mục tiêu đầu tư.
- Trường hợp cấp xã không có đơn vị đủ tư cách pháp nhân làm chủ đầu tư, UBND cấp xã được thành lập Ban Xây dựng công trình để làm chủ đầu tư dự án do UBND xã quyết định đầu tư (sử dụng con dấu của UBND cấp xã và mở tài khoản riêng).
3. Đối với dự án đầu tư bằng ngân sách Nhà nước thuộc tỉnh quản lý:
a. Các Sở quản lý chuyên ngành xây dựng (Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công nghiệp, Bưu chính viễn thông) quyết định đầu tư các dự án nhóm C thuộc chuyên ngành đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản do ngành mình quản lý.
b. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tổ chức thẩm tra báo cáo đầu tư dự án nhóm A và dự thảo công văn UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
- Tổ chức thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng; trừ các dự án đã phân cấp tại điểm a, khoản 3 Điều này và các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trụ sở cơ quan hành chính sự nghiệp.
- Chủ trì tổ chức thẩm định các dự án còn lại trình UBND tỉnh phê duyệt.
4. Các dự án đầu tư của Công ty Nhà nước thuộc tỉnh:
a. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tổ chức thẩm tra báo cáo đầu tư dự án nhóm A và dự thảo công văn của UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
- Tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ sách kế toán của công ty nhà nước có Hội đồng quản trị hoặc tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; các dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 30% tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ sách kế toán của công ty nhà nước không có Hội đồng quản trị hoặc tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; các dự án đầu tư ra nước ngoài.
b. Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt phương án sử dụng vốn, tài sản của công ty nhà nước để góp vốn liên doanh trong và ngoài nước.
c. Hội đồng quản trị hoặc tổng giám đốc của công ty nhà nước có Hội đồng quản trị tổ chức thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư có giá trị đến 50% tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ sách kế toán hoặc tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty.
Giám đốc của công ty nhà nước không có Hội đồng quản trị tổ chức thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư có giá trị đến 30% tổng giá trị tài sản còn lại trên sổ sách kế toán hoặc tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty.
5. Các dự án đầu tư phát triển của Doanh nghiệp nhà nước khác thuộc tỉnh (công ty Cổ phần nhà nước, công ty TNHH nhà nước 1 thành viên, Công ty TNHH nhà nước có hai thành viên trở lên; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước): Hội đồng quản trị hoặc người đại diện doanh nghiệp quyết định đầu tư theo Điều lệ Công ty và luật Doanh nghiệp.
6. Đối với các dự án được quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 3 của Quy định này, ủy quyền cho thành viên Hội đồng quản trị phía tổ chức kinh tế Nhà nước (Doanh nghiệp Nhà nước) thỏa thuận, thống nhất với thành viên Hội đồng quản trị phía đối tác quyết định chủ trương đầu tư, sau khi có sự thỏa thuận của UBND tỉnh. Giám đốc Doanh nghiệp (hoặc người được Hội đồng quản trị ủy quyền) tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư.
Riêng dự án nhóm A, phải trình UBND tỉnh để tổ chức thẩm tra và trình xin Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư trước khi quyết định đầu tư.
7. Các dự án đầu tư bằng các nguồn vốn khác của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân: Chủ dự án căn cứ vào quy hoạch tự tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư.
8. Các đơn vị được phân công thẩm định dự án đầu tư xem xét trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư thỏa thuận năng lực thiết kế, quy mô đầu tư, dự kiến mức vốn đầu tư để các đơn vị có cơ sở lập dự án đầu tư, trừ các công trình áp dụng thiết kế mẫu.
Các đơn vị được phân cấp phê duyệt dự án đầu tư tự xem xét và thỏa thuận năng lực thiết kế, quy mô đầu tư, dự kiến mức vốn đầu tư để các đơn vị có cơ sở lập dự án đầu tư, trừ các công trình áp dụng thiết kế mẫu, trên cơ sở chủ trương đầu tư của người có thẩm quyền.
9. Các dự án ở cấp xã đầu tư bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, chủ tịch UBND xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đầu tư và xây dựng theo Quy chế Tổ chức huy động quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn ban hành kèm theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn thực hiện số 05/1999/TT-BTC ngày 13/01/1999 của Bộ Tài chính và thực hiện theo Quy chế dân chủ ở xã theo Nghị định số 79/2003/NĐ-CP ngày 07/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ.
10. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính thống nhất danh mục các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản do ngành chủ quản đề xuất đã được UBND tỉnh giao tổng kế hoạch vốn. Riêng vốn sự nghiệp trùng tu di tích cố đô Huế, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính thống nhất với Trung tâm bảo tồn Di tích Cố đô Huế trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục và vốn đầu tư.
Danh mục bố trí vốn đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng thời là danh mục dự án được UBND tỉnh thống nhất chủ trương đầu tư.
11. Các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, chủ đầu tư có trách nhiệm tách riêng các hạng mục hoặc phần việc của dự án để bố trí riêng từng loại nguồn vốn cho các hạng mục, phần việc đó và quản lý các hạng mục, phần việc này theo quy định đối với loại nguồn vốn đã bố trí.
Đối với dự án sử dụng nhiều nguồn vốn mà không thể tách riêng các hạng mục hoặc phần việc của dự án thì dự án đó được quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự án.
Đối với các dự án sử dụng vốn góp của nhiều thành viên, căn cứ vào tỷ lệ vốn góp và đặc điểm của dự án, các thành viên thỏa thuận xác định hình thức quản lý và tổ chức Điều hành dự án.
12. Các công trình sửa chữa, cải tạo hoặc xây dựng mới có tổng mức vốn đầu tư dưới 200 triệu đồng, đã có chủ trương đầu tư của cấp thẩm quyền thì không lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, chỉ lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt để thực hiện.